Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 33. Đạo hàm cấp hai có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 33. Đạo hàm cấp hai có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1172 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chuyển động của một vật gắn trên con lắc lò xo (khi bỏ qua ma sát và sức cản không khí) được cho bởi phương trình sau:

x(t) = 4cos2πt+π3 ,

ở đó x tính bằng centimet và thời gian t tính bằng giây. Tìm gia tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 5 giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Vận tốc của vật tại thời điểm t là

v(t) = x'(t) = −2πt+π3'.4sin2πt+π3=−8πsin2πt+π3.

Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm t là:

a(t) = v'(t) = −8π2πt+π3'.cos2πt+π3=−16π2cos2πt+π3.

Tại thời điểm t = 5, gia tốc của vật là:

a(5) = −16π2cos2π.5+π3≈−79 (cm/s2).

2. Tự luận
1 điểm

a) Gọi g(x) là đạo hàm của hàm số y=sin2x+π4 . Tìm g(x).

Xem đáp án

a) Ta có

g(x)=y'=sin2x+π4'=2.cos2x+π4.

3. Tự luận
1 điểm

b) Tính đạo hàm của hàm số y = g(x).

Xem đáp án

b) Ta có

g'(x)=2cos2x+π4'=−4sin2x+π4.

4. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:

a) y = xe2x;

Xem đáp án

a) Ta có y = xe2x

Suy ra: y' = x' . e2x + x . (e2x)' = e2x + 2xe2x.

Do đó, y'' = 2e2x + 2(e2x + 2xe2x) = 2e2x + 2e2x + 4xe2x = 4e2x + 4xe2x.

Vậy đạo hàm cấp hai của hàm số đã cho là y'' = 4e2x + 4xe2x.

5. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:

b) y = ln(2x + 3).

Xem đáp án

b) Ta có y = ln(2x + 3).

y' = (2x+3)'2x+3=22x+3.

y'' = 22x+3'=−2.22x+32=−42x+32.

Vậy đạo hàm cấp hai của hàm số đã cho là y''=−42x+32.

6. Tự luận
1 điểm

Nhận biết ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai

Xét một chuyển động có phương trình s = 4cos2πt.

a) Tính vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t.

b) Tính gia tốc tức thời tại thời điểm t.

Xem đáp án

a)

Ta có: v(t) = s'(t) = –4.2πsin2πt = –8πsin2πt.

Vậy vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t là –8πsin2πt.

b) Gia tốc tức thời tại thời điểm t là

a(t) = v'(t) = (–8πsin2πt)' = –8π.2πcos2πt = –16π2cos2πt.

7. Tự luận
1 điểm

Một chuyển động thẳng có phương trình s=2t2+12t4 (s tính bằng mét, t tính bằng giây). Tìm gia tốc của vật tại thời điểm t = 4 giây.

Xem đáp án

Vận tốc tại thời điểm t là v(t) = s'(t) = 4t + 2t3.

Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm t là a(t) = v'(t) = 4 + 6t2.

Tại thời điểm t = 4 giây, gia tốc của vật là:

a(4) = 4 + 6 . 42 = 100 (m/s2).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = x2ex. Tính f''(0).

Xem đáp án

Với f(x) = x2ex, ta có:

f'(x) = (x2)' . ex + x2 . (ex)' = 2x.ex + x2.ex.

f''(x) = (2ex + 2x.ex) + (2x.ex + x2.ex) = 4xex + 2ex + x2ex.

Vậy f''(0) = 4 . 0 . e0 + 2 . e0 + 02 . e0 = 2.

9. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:

a) y = ln(x + 1);

b) y = tan2x.

Xem đáp án

a) Ta có y'=lnx+1'=x+1'x+1=1x+1

⇒y''=1x+1'=−1x+12

 

10. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:

b) y = tan2x.

Xem đáp án

b)

Ta có y'=tan2x'=2cos22x

⇒y''=−2cos22x'cos42x=−2.2cos2x.(cos2x)'cos42x

=4.2sin2xcos32x=8sin2xcos32x.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số P(x) = ax2 + bx + 3 (a, b là hằng số). Tìm a, b biết P'(1) = 0 và P''(1) = –2.

Xem đáp án

Ta có:

P'(x) = 2ax + b  

P''(x) = 2a

Do P'(1) = 0 và P''(1) = –2 nên ta có

P'(1)=2a+b=0P''(1)=2a=−2⇔a=−1b=2.

Vậy a = – 1 và b = 2.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 2sin2x+π4. Chứng minh rằng |f''(x)| ≤ 4 với mọi x.

Xem đáp án

Ta có:

f'(x)=2.2sinx+π4.sinx+π4'

=4sinx+π4cosx+π4=2sin2x+π2.

Khi đó f''x=2.2x+π2'.cos2x+π2=4cos2x+π2.

Vì cos2x+π2≤1 với mọi x nên 4cos2x+π2≤4 với mọi x.

Vậy |f''(x)| ≤ 4 với mọi x.

13. Tự luận
1 điểm

Phương trình chuyển động của một hạt được cho bởi s(t) = 10 + 0,5sin 2πt+π5, trong đó s tính bằng centimet và t tính bằng giây. Tính gia tốc của hạt tại thời điểm t = 5 giây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Vận tốc tại thời điểm t là:

v(t) = s'(t) = 0,5.2πcos 2πt+π5 = πcos 2πt+π5.

Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm t là:

a(t) = v'(t) = –π.2πsin 2πt+π5= –2π2sin 2πt+π5.

Tại thời điểm t = 5 giây, gia tốc của vật là:

a(5) = –2π2sin 2π.5+π5 ≈ –11,6 (cm/s2).