
40 câu hỏi
Vectơ gia tốc của vật đổi chiều khi vật có li độ cực đại.
Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động về phía vị trí cân bằng.
Vectơ gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng.
Đáp án B
Câu A sai vì vectơ gia tốc đổi chiều khi vật qua vị trí cân bằng (li độ cực tiểu).
Câu C sai vì vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
Câu D sai vì khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng thì vectơ vận tốc chuyển động ra vị trí cân bằng và vectơ gia tốc chuyển động về vị trí cân bằng nên hai vectơ này ngược chiều nhau.
Đáp án B
Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện:
luôn ngược pha nhau.
với cùng biên độ.
luôn cùng pha nhau.
với cùng tần số.
Đáp án D
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.
Mối quan hệ về pha của điện tích q, cường độ dòng điện I
− i sớm pha hơn q một góc .
− u cùng pha với q.
− i sớm pha hơn u một góc .
− Ba đại lượng u, i, q luôn biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.
tổng động năng và thế năng của nó.
hiệu động năng và thế năng của nó.
tích động năng và thế năng của nó.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
Đáp án A
Cơ năng của con lắc dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng.
có thể dương hoặc âm.
càng lớn thì hạt nhân càng bền.
càng nhỏ thì hạt nhân càng bền.
có thể bằng 0 với các hạt nhân đặc biệt.
Đáp án B
Năng lượng liên kết của một hạt nhân càng lớn thì hạt nhân càng bền.
− Năng lượng liên kết của hạt nhân X là năng lượng tỏa ra khi các nuclôn riêng rẽ liên kết thành hạt nhân hoặc là năng lượng tối thiểu cần thiết để phá vỡ hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ: .
− Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân, năng lượng liên kết càng lớn thì hạt nhân càng bền vững và ngược lại.
500 vòng.
25 vòng.
100 vòng.
50 vòng.
Đáp án D
Áp dụng công thức máy biến áp vòng.
6,9.1015MW.
3,9.1020MW.
4,9.1040MW.
5,9.1010MW.
Đáp án B
Công suất bức xạ trung bình của mặt trời:
0,25 cm.
0,5 cm.
1,5 cm.
0,75 cm.
Đáp án D
Điểm M dao động với biên độ cực tiểu (hai nguồn ngược pha):
Giả sử M lệch về phía A cách trung điểm AB một khoảng x thì:
Khi đó: cm
5,1 mm.
2,7 mm.
3,3 mm.
5,7 mm.
Đáp án C
Khoảng vân: mm.
Do 2 vân sáng nằm cùng phía nên Khoảng cách giữa hai vân sáng này là: mm.
Đáp án C
Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch: U = IZ .
0,24 N.
0,14 N.
0,32 N.
0,18 N.
Đáp án D
Lực tổng hợp tác dụng lên q3 là:
Vì AC + CB = AB nên C nằm trong đoạn AB.
q1, q3 cùng dấu nên là lực đẩy
q2, q3 cùng dấu nên là lực hút
Do và cùng chiều cùng chiều
76,67 J.
544,32 J.
155,25 J.
554,52 J.
Đáp án B
Dòng điện cực đại chạy trong mạch .
Để duy trì dao động của mạch cần cung cấp cho mạch một năng lượng có công suất đúng bằng công suất tỏa nhiệt trên r: W.
Năng lượng cần cung cấp trong một tuần lễ:
gấp 2 lần động năng của hạt.
gấp bốn lần động năng của hạt.
gấp lần động năng của hạt.
gấp lần động năng của hạt.
Đáp án A
Tỉ số giữa năng lượng toàn phần và động năng của hạt:
4,5 V và 2,75 W.
5,5 V và 2,75 W.
5,5 V và 2,45 W.
4,5 V và 2,45 W.
Đáp án B
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ sâu.
tăng vì chu kì dao động giảm.
tăng vì tần số tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
không đổi vì tần số dao động của nó không phụ thuộc gia tốc trọng trường.
Đáp án A
Gia tốc phụ thuộc vào độ sâu z theo công thức: , z tăng thì g giảm.
Mà nên z tăng thì f giảm.
Bài toán gia tốc trọng trường ở độ cao h hoặc độ sâu z
− Gia tốc trọng trường ở mực nước biển: .
+ : hằng số hấp dẫn.
+ M: khối lượng Trái Đất.
+ R: bán kính Trái Đất.
− Gia tốc trọng trường ở độ cao h so với mực nước biển:
− Gia tốc trọng trường ở độ sâu z so với mực nước biển:
Đáp án D
Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây r:
Chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
Kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đỏ.
Công thoát của electron nhỏ so với năng lượng của phôtôn.
Bước sóng của ánh sáng lớn hơn so với giới hạn quang điện.
Đáp án D
Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện
400 rad/s.
0,1 rad/s.
20 rad/s.
0,2 rad/s.
Đáp án B
Tần số của con lắc lò xo:
(rad/s).
tần số và biên độ của sóng.
nhiệt độ của môi trường và tần số của sóng.
bản chất của môi trường lan truyền sóng.
biên độ của sóng và bản chất của môi trường.
Đáp án A
Tốc độ truyền sóng cơ không phụ thuộc vào tần số và biên độ của sóng mà chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của môi trường.
9,61.105m/s.
9,88.104m/s.
3,08.105m/s.
9,88.105m/s.
Đáp án A
Ta có:
Hệ thức Anh−xtanh: nên do suy ra
Vận tốc cực đại của các electron quang điện:
19,6 MeV/nuclôn.
6,0 MeV/nuclôn.
8,7 MeV/nuclôn.
15,6 MeV/nuclôn.
Đáp án C
Năng lượng liên kết riêng: MeV/nuclôn.
1,8m.
1,5m.
4,5m.
3,4m.
Đáp án D
Góc trông vật:
(m)
vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần.
Đáp án C
Trong hiện tượng tán sắc thì góc lệch thỏa mãn:
Dđỏ < Dcam < Dvàng < Dlục < Dlam < Dchàm < Dtím.
Do đó, góc khúc xạ thỏa mãn
rđỏ > rcam > rvàng > rlục > rlam > rchàm > rtím.
1,21 MeV.
1,32 MeV.
1,24 MeV.
2 MeV.
Đáp án A
Cách 1:
Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần
Nếu phản ứng thu năng lượng thì động năng tối thiểu của hạt đạn A cần thiết để phản ứng thực hiện là .
Đáp án B
Ta có:
Đáp án D
Ta có:
3 loại
6 loại
10 loại
5 loại
Đáp án A
Bước sóng ngắn nhất ứng với khe năng lượng lớn nhất:
Số phôtôn khác loại mà khối khí bức xạ là: loại.
6 cm
4,5 cm
4 cm
3 cm
Đáp án D
Theo đề: mà
(cm).
Đáp án D
Tần số của sóng dừng ứng với 1 bụng sóng
phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ không phụ thuộc nhiệt độ.
phát xạ có các vạch màu riêng lẻ trên nền đen.
hấp thụ có những vạch đen trên nền quang phổ liên tục.
phát xạ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra.
Đáp án A
3,2 cm
2,8 cm
4 cm
6 cm
Đáp án C
Biên độ dài:
Phương trình li độ và vận tốc con lắc đơn
− Phương trình dao động hay li độ: (li độ dài).
(li độ góc).
− Phương trình vận tốc: .
− Công thức độc lập: hay .
Cả 4 bức xạ trên
Đáp án B
Bước sóng giới hạn của tế bào quang điện là:
Để xảy ra hiện tượng quang điện thì .
Do vậy, với 4 bức sóng trên thì bước sóng và gây ra được hiện tượng quang điện.
Đáp án C
Ta có: ;
.
Độ lệch pha của mạch RLC nối tiếp:
− hoặc .
: u sớm pha hơn i nên mạch có tính cảm kháng.
: u trễ pha hơn i nên mạch có tính dung kháng.
: u cùng pha hơn i.
cm và 10 cm
cm và 9,1 cm
cm và 9,1 cm
cm và 10 cm
Đáp án A
Tốc độ của con lắc tại vị trí lò xo đi được 2 cm:
Sau khi cố định C phần lò xo gắn với con lắc có độ cứng , khi đó lò xo chỉ giãn
cm
Biên độ dao động của con lắc này là cm.
Tại vị trí động năng bằng 3 lần thế năng ta lại thả điểm C, vị trí này vật đang có li độ . Khi đó: .
Áp dụng bảo toàn cơ năng: cm.
Đáp án B
Ta có:
Tia hồng ngoại là bức xạ mắt nhìn thấy được.
Bước sóng tia hồng ngoại nhỏ hơn sóng vô tuyến.
Vật ở nhiệt độ thấp phát tia hồng ngoại.
Vật ở nhiệt độ trên 3000oC có bức xạ tia hồng ngoại.
Đáp án A
Đáp án B
Biên độ dao động của phần tử dây cách nút một khoảng d được xác định bằng biểu thức:
Mặt khác: M và N thuộc hai bó sóng dao động ngược pha nhau.
Biểu thức sóng dừng trên dây: Xét sợi dây AB có chiều dài l có đầu A gắn với nguồn dao động, phương trình dao động tại A: . M là 1 điểm bất kì trên AB cách A một khoảng là d. Coi a là không đổi.
− Phương trình sóng dừng tại M:
− Biên độ sóng dừng tại M:
4,9 mm
19,8 mm
9,9 mm
29,7 mm
Đáp án C
Khoảng vân của bước sóng 500 nm là
Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau
→Khoảng vân trùng: .
Vậy khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là 9,9 mm.
Bài toán hai vân sáng trùng nhau
− Nếu tại điểm M trên màn có 2 vân sáng của 2 bức xạ trùng nhau (tại M cho vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm) thì (phân số tối giản) (*) .
− Khoảng vân trùng: .
2,86 cm
3,96 cm
1,49 cm
3,18 cm
Đáp án D
Bước sóng: cm.
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên S1S2:
.
Điều kiện để M dao động cực đại và đồng pha với hai nguồn là: (Với n, k cùng chẵn hoặc cùng lẻ).
Do đó, M gần S1 nhất nên M thuộc cực đại ngoài cùng (M nằm trên cực đại bậc 4)
Suy ra: k = 4 và n phải chẵn.
Mặt khác: .
Vì n chẵn nên . Khi đó, ta có:
Từ hình vẽ, ta có:
Vậy cm.
66%
90%
99,6%
62%
Đáp án C
Ta có: nếu chọn thì .
Lập bảng tỉ lệ.
| Công suất | Điện áp truyền đi | Điện trở | Hao phí |
Ban đầu | P | U | R | 20 |
Lúc sau | 10U |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














