
40 câu hỏi
Độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.
Độ lớn cực tiểu khi đi qua vị trí cân bằng, luôn cùng chiều với vecto vận tốc.
Độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Đáp án D
Vectơ gia tốc có độ lớn tỉ lệ với li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
A
A
2A
1A
Đáp án A
Ta có:
50 dB.
20 dB.
100 dB.
10 dB.
Đáp án D
Mức cường độ âm:
Năng lượng điện từ biến thiên tuần hoàn với tần số gấp đôi tần số dao động riêng của mạch.
Năng lượng điện trường trong tụ điện và năng lượng từ trường trong cuộn dây chuyển hóa lẫn nhau.
Cứ sau một khoảng thời gian bằng chu kì dao động, năng lượng điện trường và năng lượng từ trường lại bằng nhau.
Năng lượng điện trường cực đại bằng năng lượng từ trừng cực đại.
Đáp án C
Năng lượng điện từ là đại lượng bảo toàn.
Hai lần liên tiếp năng lượng điện trường và năng lượng từ trường bằng nhau là T/4.
Năng lượng của mạch dao động LC
1.Năng lượng điện trường: tập trung hoàn toàn ở tụ điện
2.Năng lượng từ trường: tập trung ở cuộn cảm
3.Năng lượng điện từ
Tổng quát: Nếu q, i, u biến thiên với tần số góc , tần số f và chu kì T thì năng lượng điện trường WC và năng lượng từ trường WL biến thiên tuần hoàn với tần số góc:
Có cùng biên độ.
Có cùng pha.
Cùng tần số góc.
Cùng pha ban đầu.
Đáp án C
Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi như những hàm cosin của thời gian có cùng tần số góc.
92 electron và tổng số proton và electron bằng 235.
92 proton và tổng số notron và electron bằng 235.
92 notron và tổng số notron và electron bằng 235.
92 notron và tổng số proton và electron bằng 235.
Đáp án B
Số khối A = 235 = số proton + số notron.
Số proton = số electron = 92
→ số notron = 143.
Chùm bức xạ 1.
Chùm bức xạ 2.
Chùm bức xạ 3.
Chùm bức xạ 4.
Đáp án D
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang dẫn là:
Với
→ Chỉ có chùm bức xạ 4 mới gây được hiện tượng quang dẫn.
Đáp án D
Ta có:
Đáp án C
Hai quả cầu ban đầu hút nhau nên chúng mang điện trái dấu.
Từ giả thiết bài toán, ta có
Áp dụng hệ thức Vi−ét là nghiệm của phương trình:
hoặc
1,0V.
1,5V.
2,0V.
2,5V.
Đáp án A
Từ
Đáp án B
Cả hai bức xạ.
Chỉ có bức xạ .
Chỉ có bức xạ .
Không có bức xạ nào trong hai bức xạ đó.
Đáp án B
Bức xạ gây ra hiện tượng quang điện khi
Chỉ có bức xạ 2 gây ra hiện tượng quang điện.
Sử dụng định luật về giới hạn quang điện (Định luật quang điện thứ nhất)
Ánh sáng kích thích chỉ có thể làm bật các electron ra khỏi một kim loại khi bước sóng của nó nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại đó thì mới gây ra được hiện tượng quang điện
M sáng bậc 2; N tối thứ 16.
M sáng bậc 6; N tối thứ 16.
M sáng bậc 2; N tối thứ 9.
M tối bậc 2; N tối thứ 9.
Đáp án B
Khoảng vân: M là vân sáng bậc 6.
N là vân tối thứ 16.
Bài toàn kiểm tra vị trí điểm M là vân sáng hay vân tối
− Xác định khoảng vân i.
− Nếu tỉ số (k là số nguyên) thì M là vân sáng bậc k.
− Nếu tỉ số (k là số nguyên) thì M là vân tối bậc k + 1.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó nhân với tổng số nuclon trong hạt nhân.
Năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân đó.
Năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó thành các nuclon riêng rẽ.
Năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó.
Đáp án D
Năng lượng liên kế hạt nhân bằng năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó thành các nucleon riêng rẽ.
4.
3,287.
3,7.
3.
Đáp án D
Sơ đồ tạo ảnh:
9mA.
10mA.
4mA.
5mA.
Đáp án C
Ta có:
Khi đó:
Phương pháp giải nhanh bài toán đại lượng
− Tìm mối liên hệ giữa hai đại lượng thay đổi trong bài
+ Trong công thức này nếu I0 và L thay đổi, các đại lượng còn lại không đổi thì I0 tỉ lệ nghịch với hay
+ Thay vào giá trị đề bài cần tìm
Tìm .
0,113W.
0,560 W.
0,090 W.
0,314 W.
Đáp án C
Với công suất tiêu thụ trên mạch là 400W, thì có hai giá trị của R thỏa mãn
Dòng điện cực đại trong mạch LC:
Để duy trì dao động của mạch thì công suất cần cung cấp cho mạch đúng bằng công suất tỏa nhiệt trên R:
Đường cong bất kì.
Đường hình sin.
Đường đồ thị hàm cos.
Biến thiên tuần hoàn.
Đáp án D
Âm thanh do người hay dụng cụ phát ra có đồ thị được biểu diễn theo thời gian có dạng biến thiên tuần hoàn.
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nung đến nhiệt độ cao.
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật đã bị nhiễm điện khác.
Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại do bất kỳ nguyên nhân nào khác.
Đáp án A
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.
Đáp án A
Màu tím và tần số f.
Màu lam và tần số 1,5f.
Màu lam và tần số f.
Màu tím và tần số 1,5f.
Đáp án C
Tần số và màu sắc ánh sáng không phụ thuộc vào môi trường, nghĩa là khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số và màu sắc không đổi.
− Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì:
+ Tần số và màu sắc không thay đổi.
+ Bước sóng thay đổi theo chiết suất của môi trường:
Bước sóng ánh sáng trong môi trường: (với n là chiết suất tuyệt đối của môi trường đó).
223,0963u.
245,2632u.
256,7809u.
238,0287u.
Đáp án D
→ Khối lượng trung bình của uran là:
Khối lượng trung bình của một nguyên tố là hỗn hợp của n đồng vị là:
Với ai, mi lần lượt là hàm lượng và khối lượng của đồng vị thứ i.
Giảm tiết diện dây dẫn.
Tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.
Giảm điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.
Tăng chiều dài dây dẫn.
Đáp án B
Để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải thì người ta sử dụng biện pháp tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.
Lý thuyết trên có thể giải thích thông qua công thức công suất hao phí:
Dựa theo công thức công suất hao phí thì Php tỉ lệ nghịch với U2 nên để giảm Php thì cần tăng điện áp U.
Đáp án A
Cách 1: Ta có
Tổng trở của mạch:
Độ lệch pha giữa u và i: u sớm pha hơn i là .
Cách 2: Tổng trở:
− Chuyển máy về chế độ RAD: SHIFT → MODE → 4.
− Phép tính số phức: MODE 2 màn hình xuất hiện CMPLX.
− Nhập phép tính:
− Bấm SHIFT → 2 → 3 → = để nhận kết quả.
Viết biểu thức theo phương pháp truyền thống:
+
+ Tổng trở và độ lệch pha:
+ Nếu cho thì
Dùng máy tính CASIO tìm biểu thức i hoặc u
− Chuyển đổi các đại lượng thành dạng số phức:
+ Tổng trở:
+ Cường độ dòng điện .
+ Điện áp:
+ Định luật Ôm:
− Chuyển máy về chế độ RAD : SHIFT → MODE → 4.
− Phép tính số phức: MODE 2 màn hình xuất hiện CMPLX.
− Nhập kí hiệu góc và phần ảo i: SHIFT → (−) và SHIFT → ENG.
− Nhập biểu thức tính và bấm SHIFT → 2 → 3 → =.
8,11 MeV.
5,06 MeV.
5,07 MeV.
5,08 MeV.
Đáp án B
A1 = A2
A1 > A2
A1 < A2
Chưa thể kết luận.
Đáp án B
Tần số dao động riêng của con lắc lò xo:
Ta nhận thấy rằng f1 gần f0 hơn f2 nên hiện tượng cộng hưởng xảy ra rõ ràng hơn, do đó A1 > A2
Đáp án B
Photon bức xạ ra khi electron chuyển từ mức n = 3 sang mức n = 2, có năng lượng thỏa mãn:
8cm.
16cm.
24cm.
32cm.
Đáp án B
Chiều dài quỹ đạo:
Chất rắn không có khả năng cho quang phổ hấp thụ.
Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ.
Độ sáng của các vạch tối trong quang phổ hấp thụ khác nhau.
Quang phổ hấp thụ của chất lỏng gồm các đám.
Đáp án A
2,55A, 144W.
5,1A; 144W.
2,4A; 288W.
0,5A; 288W.
Đáp án C
Cách 1:
Cách 2:
Đáp án C
Phương trình sóng có dạng
Xét sóng truyền từ nguồn O với phương trình: dọc theo phương Ox. Trên phương Ox xét điểm M cách O một đoạn x.
Thời gian sóng truyền từ O đến M:
Sóng tại M vào thời điểm :
250 (V)
100 (V)
(V)
(V)
Đáp án C
Ta có:
Đáp án B
Tần số góc:
Ta có:
Tia X.
Bức xạ nhìn thấy.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Đáp án C
9,8 m/s2
9,81 m/s2
9,82 m/s2
9,83 m/s2
Đáp án A
Ta có:
Đáp án A
Tần số góc của dao động
Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng
Phương trình định luật II Niuton cho vật
Tại vị trí vật rời khỏi giá đỡ thì
Tốc độ của vật tại vị trí này:
Biên độ dao động
Tại và
Vậy phương trình dao động của vật:
40Hz.
46Hz.
38Hz.
44Hz.
Đáp án D
Ta có: (M và N dao động ngược pha).
Với 38Hz < f < 50Hz →f = 44Hz tương ứng với k = 5
0,20cm.
0,36cm.
0,48cm.
0,32cm.
Đáp án D
Trên mặt nước có 21 dãy cực đại, như vậy nếu không tính trung trực của AB thì từ H đến A có 10 dãy cực đại.
Mặt khác, trên đường tròn tâm A bán kính 2,5 cm lại có 13 cực đại điều này chứng tỏ trong đường tròn chứa 6 cực đại (cắt đường tròn tại 12 điểm) và giao điểm giữa đường tròn và AB là một cực đại.
Trên đoạn OC có các cực đại cách đều nhau nửa bước sóng.
Để N gần M nhất thì N thuộc cực tiểu thứ nhất. Từ hình vẽ, ta có:
Vậy
547,6 nm.
534,8 nm.
570 nm.
672,6 nm.
Đáp án B
Ta có: Vị trí của vân sáng
Lập bảng, với khoảng giá trị của bước sóng, ta tìm được các bức xạ cho vân sáng là
Giá trị trung bình
165V.
175V.
125V.
230V.
Đáp án A
Giao điểm của và là điểm đặc biệt:
Ta có: thì
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














