
40 câu hỏi
tần số dao động.
biên độ dao động.
chu kì dao động.
pha dao động.
Đáp án C
Khoảng thời gian một vật dao động tuần hoàn được lặp lại như cũ (hay thực hiện một dao động toàn phần) được gọi là một chu kì.
Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím, thu được khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào khe máy quang phổ.
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào thành phần cấu trạo của nguồn sáng và phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
Tất cả các vật rắn, lỏng và các khối khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng đều phát ra quang phổ liên tục.
Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của các vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn (ánh sáng màu tím) của quang phổ liên tục.
Đáp án B
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
Lý thuyết về quang phổ liên tục
Quang phổ liên tục | Định nghĩa | Nguồn phát | Đặc điểm | Ứng dụng |
Là một dải màu biến đổi từ đỏ đến tím. | Các vật rắn, lỏng, khí ở áp suất lớn bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục. | +Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát. + Nhiệt độ càng tăng thì dải quang phổ sẽ mở rộng về phía ánh sáng màu tím. | Dùng để đo nhiệt độ của các vật ở xa hoặc các vật có nhiệt độ quá cao. |
Đáp án A
Mạch chỉ chứa tụ điện C nên:
Đối với mạch chỉ có C thì
+ u trễ pha hơn I một góc
+ Cảm kháng:
+ Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện:
Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Lực kéo về phụ thuộc vào chiều dài của con lắc.
Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Chu kì dao động của vật tỉ lệ thuận với biên độ.
Đáp án A
Lực kéo về tính theo công thức:
Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Đáp án B
Ta có:
P1 > P2
P1 < P2
P1 = P2
P1 P2
Đáp án A
Nguồn 1 chiều:
Nguồn xoay chiều:
Đáp án A
Ta có:
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số của ánh sáng là không đổi.
Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong chân không:
Bước sóng của ánh sáng khi truyền trong môi trường có chiết suất n:
Đáp án C
Ta có:
Tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Làm ion hóa không khí.
Trong suốt đối với thủy tinh, nước.
Làm phát quang một số chất.
Đáp án C
Tính chất không phải là đặc điểm của tia tử ngoại là trong suốt đối với thủy tinh, nước.
Đáp án D
Ta có:
Tại t = 0, điện tích trên tụ là cực đại
Vậy
0 cm/s
10 cm/s
15 cm/s
20 cm/s
Đáp án D
Tốc độ trung bình sau 1 chu kì:
Đáp án B
Hai dao động thành phần vuông pha nhau nên biên độ dao động tổng hợp:
Độ lớn gia tốc cực đại:
Độ lệch pha và biên độ tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng tần số
- Dao động 1:
- Dao động 2:
Độ lệch pha của hai dao động
+ Hai dao động cùng pha
Biên độ dao động tổng hợp
+ Hai dao động ngược pha
Biên độ dao động tổng hợp
+ Hai dao động vuông pha
Biên độ dao động tổng hợp
2,53 MeV.
1,44 MeV.
1,75 MeV.
1,6 MeV.
Đáp án D
Ta có:
Nếu phản ứng thu năng lượng thì năng lượng tối thiểu của phôtôn cần thiết để phản ứng thực hiện được là
điện tích âm của tấm Na mất đi.
tấm Na sẽ trung hòa về điện.
điện tích của tấm Na không đổi.
tấm Na tích điện dương.
Đáp án D
Khi chiếu chùm tia tử ngoại (có bước sóng ) vào tấm Na (có bước sóng ) tích điện âm đặt trong chân không thì hiện tượng quang điện xảy ra nên electron mất dần. Vì vậy, tấm Na tích điện dương.
Định luật quang điện thứ nhất về giới hạn quang điện: Mỗi kim loại được đặt trưng bởi một bước sóng gọi là giới hạn quang điện. Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện
giảm 4,4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4,4 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án A
Khi sóng âm truyền từ nước ra không khí thì tần số không đổi
2,76 eV
2,07 eV
1,2 eV
1,55 eV
Đáp án D
Ta có:
Giảm 0,3%.
Tăng 0,5%.
Giảm 0,5%.
Tăng 0,3%.
Đáp án A
Chu kì ban đầu: chu kì lúc sau:
Theo đề:
Chiều dài con lắc phải giảm:
4,9 mm.
19,8 mm.
9,9 mm.
29,7 mm.
Đáp án C
Khoảng vân của bước sóng 500 nm là
Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau:
Khoảng vân trùng:
Đáp án B
Từ đồ thị, ta thấy rằng dao động thành phần ứng với đường liền nét có phương trình:
Thành phần dao động ứng với đường nét đứt. Tại đồ thị đi qua vị trí tại t = 0 thành phần dao động này đi qua vị trí
Tại t = 0, vật đi qua vị trí x = -4 cm theo chiều âm. Sau khoảng thời gian ứng với góc quét vật đến vị trí x = -4 c theo chiều dương.
0,12 V.
0,15 V.
0,30 V.
70,24 V.
Đáp án B
Ta có:
nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây dẫn dao động.
trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.
trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới bị triệt tiêu.
tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.
Đáp án B
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh (điểm bụng) xen kẽ với các điểm đứng yên (điểm nút).
Đáp án C
Quỹ đạo N ứng với
Tiên đề về trạng thái dừng
- Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định En gọi là trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng năng lượng không bức xạ.
- Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định. Các quỹ đạo này gọi là quỹ đạo dừng.
Bán kính quỹ đạo dừng:
2W.
3W.
18W.
4,5W.
Đáp án A
Công suất tiêu thụ mạch chính:
Công suất tiêu thụ mạch ngoài:
Định luật Ôm đối với mạch kín:
Công suất tiêu thụ mạch ngoài:
Dùng để soi các bộ phận cơ thể.
Dùng để nội soi dạ dày.
Phát hiện khuyết tật trong khối kim loại.
Thăm dò: đàn cá, đáy biển.
Đáp án B
Nội soi dạ dày là xét nghiệm dùng để quan sát trực tiếp hình ảnh bên trong dạ dày – tá tràng thông qua một ống dài linh động, có nguồn sáng và camera, không dùng siêu âm.
750m.
2000m.
1000m.
3000m.
Đáp án C
Ta có:
Mức cường độ âm tại M bằng 0:
Công thức liên quan đến bài tập sóng âm
- Cường độ âm:
- Mức cường độ âm:
Đáp án D
Ta có: với
Vì và
- Công thức xác định lực điện:
- Lực điện tổng hợp được tổng hợp theo quy tắc hình bình hành. Trong đó có các trường hợp đặc biệt sau:
+
+
+
+
+
Đáp án C
Áp dụng công thức tính công thoát:
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
Đáp án A
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Y lớn hơn năng lượng liên kết riêng của hạt nhân X nên hạt nhân Y bền hơn.
6.
3.
2.
4.
Đáp án B
Các phần tử sóng dao động cùng pha với nguồn thì cách nguồn một số nguyên lần bước sóng.
là một điểm cùng pha.
là một điểm cùng pha.
→ Trên mỗi cạnh sẽ có 3 điểm cùng pha với nguồn.
Đáp án A
Từ thông qua diện tích S:
0,36%.
0,59%.
0,43%.
0,68%.
Đáp án A
Gọi x là phần trăm khối lượng 15N
là phần trăm khối lượng của đồng vị 14N trong tự nhiên.
Khối lượng trung bình của Nitơ là:
200 mV.
200 V.
Đáp án A
Giá trị hiệu dụng
800 W.
200 W.
300 W.
400 W.
Đáp án D
Công suất tiêu thụ của mạch chỉ có R:
Công suất tiêu thụ của mạch điện xoay chiều:
Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R thì Từ đó:
Đáp án B
Phương trình li độ của dao động điều hòa:
Phương trình vận động của dao động điều hòa:
Động năng của vật dao động điều hòa:
Đáp án B
Ta có:
Thời điểm đầu tiên ứng với
Phương pháp giải bằng vòng tròn lượng giác hoặc trục thời gian
- Bài này phương trình ở hàm sin nên khi sử dụng vòng tròn lượng giác hay trục thời gian cần chuyển về phương trình cos.
+ Cách 1: Sử dụng vòng tròn lượng giác
Thời điểm ban đầu:
Thời điểm u = 0 lần đầu tiên:
+ Cách 2: Sử dụng trục thời gian
Thời điểm ban đầu (t = 0) vật ở vị trí và đi theo chiều dương đến thời điẻm u = 0 lần đầu tiên:
Vô hạn
Đáp án A
Lực hạt nhân là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân (lực tương tác mạnh). Lực hạt nhân chỉ phát huy trong phạm vi kích thước hạt nhân
95,8 cm.
93,5 cm.
97,4 cm.
97,8 cm.
Đáp án B
Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa:
Đáp án B
Ta có:
Đặt:
Từ đồ thị (chuẩn hóa ) suy ra:
0,25N0
0,875N0
0,75N0
0,125N0
Đáp án C
Ta có, số hạt nhân X đã bị phân rã là:
1,83 MeV.
2,24 MeV.
1,95 MeV.
2,07 MeV.
Đáp án B
Ta có:
Vẽ giản đồ vectơ:
Gọi β là góc hợp bởi hướng lệch của hạt X so với hướng chuyển động của hạt ta có:
Ta có:
Để β đạt giá trị lớn nhất:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














