
40 câu hỏi
f.
πf.
πft.
0,5f.
Đáp án A
Vật dao động cưỡng bức sẽ có tần số bằng tần số ngoại lực cưỡng bức.
vận tốc của vật bằng 0.
động năng và thế năng của vật bằng nhau.
động năng và cơ năng của vật bằng nhau.
gia tốc của vật bằng 0.
Đáp án A
Khi chiều dài lò xo nhỏ nhất thì vật đang ở vị trí biên → vận tốc của vật bằng 0.
17 cm.
8,16 cm.
6 cm.
7 cm.
Đáp án C
Biên độ dao động tổng hợp luôn thỏa mãn:
→ Biên độ dao động tổng hợp không thể nhận giá trị 6 cm.
Đáp án C
Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch và cường độ dòng điện tính thông qua biểu thức:
v = λf.
v = 2πλf.
Đáp án B
Công thức liên hệ tần số, vận tốc truyền sóng và bước sóng là:
I0 = 2ωq0.
I0 = 2ωq02.
I0 = q0/ω
I0 = ωq0.
Đáp án D
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động LC được xác định theo biểu thức:
Định luật bảo toàn điện tích.
Định luật bảo toàn động lượng.
Định luật bảo toàn khối lượng.
Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.
Đáp án C
Trong phản ứng hạt nhân có 4 định luật bảo toàn:
− Bảo toàn số khối.
− Bảo toàn điện tích.
− Bảo toàn năng lượng toàn phần.
− Bảo toàn động lượng.
→ Không có định luật bảo toàn khối lượng.
35 nuclôn.
18 proton.
35 nơtron.
17 nơtron.
Đáp án A
Hạt nhân có 35 nucleon trong đó có 17 proton và 18 notron
λl > λv > λc > λch.
λc > λl > λv > λch.
λch > λv > λl > λc.
λc > λv > λl > λch.
Đáp án D
Sắp xếp đúng theo thứ tự bước sóng giảm dần là cam → vàng → lục → chàm.
chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật.
phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật.
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật.
Đáp án C
Quang phổ liên tục của một vật nóng sáng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất cấu tạo của nguồn.
nằm theo hướng của lực từ.
ngược hướng với đường sức từ.
nằm theo hướng của đường sức từ.
ngược hướng với lực từ.
Đáp án C
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có phương tiếp tuyến với đường sức tại điểm ta xét và chiều trùng với chiều đường sức.
10 W/m2.
0,1 W/m2.
100 W/m2.
1 W/m2.
Đáp án A
Áp dụng công thức tính mức cường độ âm ta có:
800 g.
50 g.
200 g.
100 g.
Đáp án B
− Chu kì con lắc lò xo:
− Xét tỉ lệ trong 2 trường hợp ta có:
Năng lượng của photon không đổi khi truyền trong chân không.
Trong chân không, photon bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng.
Photon tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động.
Photon của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau.
Đáp án C
Photon chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động và không tồn tạỉ ở trạng thái đứng yên.
93,8 pF.
0,59nF.
1,76pF.
3,12µF.
Đáp án A
Áp dụng công thức tính bước sóng mạch chọn sóng thu được:
12r0.
16r0.
25r0.
9r0.
Đáp án B
Theo mẫu nguyên tử Bo
− Bán kính quỹ đạo O (n = 5) là:
− Bán kính quỹ đạo M (n = 3) là:
→ Khi electron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính giảm bớt:
qUMN
q2UMN
Đáp án A
Công lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ điểm M đến N trong điện trường là:
phản xạ ánh sáng.
hóa − phát quang.
tán sắc ánh sáng.
quang − phát quang.
Đáp án D
Khi chiếu một bức xạ vào một vật kích thích làm cho vật phát ra bức xạ khác là hiện tượng quang − phát quang.
50π rad/s.
50 rad/s.
100π rad/s.
100 rad/s.
Đáp án C
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu điện trở thì cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở có cùng tần số góc với điện áp →
2,4.10−4 Wb.
1,2.10−4 Wb.
1,2.10−6 Wb.
2,4.10−6 Wb.
Đáp án B
Áp dụng công thức tính từ thông gửi qua một khung dây phẳng:
10 m/s2.
4 m/s2.
2 m/s2.
5 m/s2.
Đáp án A
− Tần số góc dao động là:
− Áp dụng công thức vuông pha cho vận tốc và gia tốc của vật tại một thời điểm ta có:
Đáp án C
− Trong dao động của con lắc lò xo nằm ngang thì lực hồi phục có bản chất là lực đàn hồi
→ Lực đàn hồi biến thiên điều hòa vuông pha với vận tốc.
− Áp dụng hệ thức vuông pha giữa lực đàn hồi và vận tốc ta có:
+ Khi
+ Khi thì vận tốc vật là v1 thay vào công thức vuông pha ta có:
2 A.
11 A.
2,5 A.
3,15 A.
Đáp án A
Áp dụng công thức định luật Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn ta có:
2.
4.
1/2.
1/4.
Đáp án A
Áp dụng công thức liên hệ giữa q và i trong mạch dao động LC ta có:
Lập tỉ lệ cho hai mạch khi điện tích trên hai tụ của hai mạch như nhau ta có
tỏa năng lượng 241,6.1023 MeV.
tỏa năng lượng 4,61.1023 MeV.
tỏa năng lượng 4,61.1026 MeV.
thu năng lượng 4,61.1026 MeV.
Đáp án C
− Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
− Áp dụng công thức tính năng lượng tỏa ra của 1 phản ứng ta có:
− Số nguyên tử U có trong 1 kg U là:
→ Năng lượng tỏa ra khi 1 kg U phân hạch hết là:
1,059 cm.
0,059 cm.
1,024 cm.
0,024 cm.
Đáp án C
− M và C đều thuộc đường trung trực, để M dao động cùng pha với C ta có:
→ Để M gần C nhất →
+ TH1:
− So sánh trong 2 trường hợp ta thấy MC trong trường hợp 1 nhỏ hơn.
40,5 cm.
1,5 cm.
0,167 cm.
4,5 cm.
Đáp án B
Công thức tính cường độ điện trường tại 1 điểm do một điện tích gây ra:
Nhìn vào đồ thị ta thấy:
− Khi
− Khi
Lập tỉ số cho hai trường hợp ta có:
Đáp án C
Độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng:
Lực đàn hồi của lò xo đổi chiều tại vị trí lò xo không biến dạng, tương ứng với li độ x = 0,5A.
Biểu diễn dao động của vật tương ứng trên đường tròn.
→ Từ hình vẽ, ta có góc quét chất điểm chuyển động tròn đều quét được:
0,010 g.
0,190 g.
0,175 g.
0,950 g.
Đáp án B
− Số mol của Po ban đầu là:
− Sau 600 ngày số mol Po đã bị phóng xạ là
− Số mol Po bị phóng xạ cũng chính là số mol X được tạo thành
.
0,52 μm.
0,42 μm.
0,45 μm.
0,61 μm.
Đáp án C
+ Vị trí cho vân sáng trên màn
+ Với khoảng giá trị của bước sóng
+ Bước sóng ngắn nhất ứng với k lớn nhất
Y, X, Z.
X, Y, Z.
Z, X, Y.
Y, Z, X.
Đáp án A
So sánh năng lượng liên kết riêng ta có:
(Do tử càng lớn, mẫu càng nhỏ → phân số càng lớn và ngược lại).
→ Thứ tự bền vững giảm dần Y, X, Z.
Số chỉ ampe kế giảm, của vôn kế tăng.
Số chỉ ampe kế và vôn kế đều tăng.
Số chỉ ampe kế và vôn kế đều giảm.
Số chỉ ampe kế tăng, của vôn kế giảm.
Đáp án A
Áp dụng công thức định luật Ôm cho toàn mạch ta có: .
Khi tắt chùm sáng đi thì giá trị của R tăng → I giảm → số chỉ A giảm.
Áp dụng công thức tính hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài: .
Do I giảm nên U tăng → số chỉ V tăng.
tăng 5ro.
tăng 11ro.
giảm 9ro.
giảm 21ro.
Đáp án C
− Lực tương tác giữa electron và hạt nhân đóng vai trò là lực hướng tâm:
− Lập tỉ lệ cho hai trường hợp:
− Do m, n nhỏ hơn 6
→ Khi electron chuyển từ quỹ đạo n về quỹ đạo m thì bán kính quỹ đạo giảm:
80 cm/s.
cm/s.
cm/s.
20 cm/s.
Đáp án C
− Khi con lắc đến biên (v = 0) giữ tại trung điểm của dây
→ Biên độ góc của con lắc không thay đổi (như hình vẽ).
− Áp dụng công thức tính tốc độ cực đại
− Lập tỉ số cho tốc độ cực đại trước và sau ta có:
15 W
30 W
Đáp án A
− Khi chưa biết X gồm những phần tử gì
→ không thể tính trực tiếp công suất của X ta nghĩ đến việc tính gián tiếp.
− Do mạch gồm X nối tiếp với cuộn dây thuần cảm
90 Ω.
30 Ω.
10 Ω.
50 Ω.
Đáp án A
− Cảm kháng: , dung kháng:
− Đồ thị (1): Mạch RLrC có công suất toàn mạch P1 theo R chỉ là một đường nghịch biến
(*)
− Đồ thị (2): Mạch RC có công suất toàn mạch P2 theo R
− Nhìn vào đồ thị ta thấy:
cm/s.
cm/s.
cm/s.
60 cm/s.
Đáp án B
− Sóng dừng trên dây có 2 đầu cố định, có 5 nút sóng
→ 4 bó
− Do số bó là chẵn nên trung điểm O của sợi dây sẽ là điểm nút.
− M, N là hai điểm nằm về 2 phía của O với
→ M, N sẽ thuộc 2 bó liên tiếp → M, N dao động ngược pha với nhau
→ Vận tốc của hai điểm M và N cũng ngược pha với nhau.
− Biên độ dao động của M là:
− Biên độ dao động của M là:
− Do vận tốc 2 điểm M, N ngược pha nhau nên áp dụng công thức ngược pha cho 2 đại lượng ta có:
87,7%.
89,2%.
92,8%.
85,8%.
Đáp án A
− Công suất hao phí:
− Ban đầu: H = 90%: Đặt
− Lúc sau: H’ cần tìm:
+ Công suất tải tiêu thụ tăng 20%
+ Giả sử công suất nơi phát tăng x lần:
→ Công suất hao phí tăng lần:
→ Ta có phương trình:
0,785.
0,860.
0,956.
0,800.
Đáp án D
− Khi ta có:
− thì điện áp hiệu dụng hai bản tụ đạt giá trị cực đại
− Đặt
Đáp án C
− Ta có: li độ dao động ở 2 thời điểm này vuông pha nhau
− Mặt khác ta có động năng của vật ở 2 thời điểm này đều bằng nhau và bằng 3 mJ
→ thế năng của vật ở 2 thời điểm này cũng như nhau
+ t1 có động năng cực đại
+ t3 có động năng cực tiểu
+ t4 có động năng = ¼ cơ năng
+ t6 có động năng cực đại
+ t7 có động năng = ¾ cơ năng
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














