
40 câu hỏi
Đáp án B
Động năng và thế năng dao động điều hòa với tần số:
0,5L.
0,25L.
2L.
L.
Đáp án C
Biến thiên điều hoà cùng tần số với tần số riêng của hệ.
Có giá trị cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng.
Luôn hướng về vị trí cân bằng.
Bị triệt tiêu khi vật qua vị trí cân bằng.
Đáp án B
Lực gây ra dao động điều hòa (lực hồi phục) luôn hướng về vị trí cân bằng.
Lực đàn hồi (hay lực kéo về, lực hồi phục):
− Biểu thức:
+ k: độ cứng lò xo (N/m).
+ x: li độ dao động (m)
− Đặc điểm:
+ Lực này gây ra gia tốc cho vật, luôn hướng về vị trí cân bằng, biến thiên điều hòa cùng tần số với li độ.
+ Lực phục hồi cùng pha với gia tốc; sớm pha hơn vận tốc 1 góc và sớm pha hơn li độ x 1 góc π.
+ F và v vuông góc với nhau nên:
0,10 H.
0,01 H.
0,20 H.
0,04 H.
Đáp án C
Từ đồ thị:
Mà
Ta có hệ phương trình:
Phương pháp giải:
Cảm kháng của cuộn dây:
Tổng trở của mạch:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị.
0,64 μm.
0,50 μm.
0,55 μm.
0,75 μm.
Đáp án B
Ta có:
Để kích thích phát quang một số chất.
Chiếu điện, chụp điện trong y học.
Dò các lỗ hống khuyết tật nằm bên trong sản phẩm đúc.
Sưởi ấm ngoài da để cho máu lưu thông tốt.
Đáp án D
trùng phương và vuông góc với phương truyền sóng.
dao động cùng pha.
dao động ngược pha.
biến thiên tuần hoàn chỉ theo không gian.
Đáp án B
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ tại một điểm sóng truyền qua, vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ điện trường luôn luôn dao động cùng pha.
4,47 eV.
3,54 eV.
2,73 eV.
3,09 eV.
Đáp án A
Công thoát electron của kim loại này là
Giải thích các định luật quang điện:
− Chùm sáng là chùm hạt, mỗi hạt là một phôtôn mang năng lượng xác định:
− Trong hiện tượng quang điện có sự hấp thụ hoàn toàn phôtôn chiếu tới. Mỗi phôtôn bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho một electron. Đối với các electron trên bề mặt năng lượng này dùng làm hai việc:
+ Cung cấp cho electron một công thoát A để thắng lực liên kết trong tinh thể và thoát ra ngoài.
+ Cung cấp cho electron một động năng ban đầu cực đại để electron đến anot.
Theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có:
Công thoát A: (: giới hạn quang điện).
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
Đáp án A
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Y lớn hơn năng lượng liên kết riêng của hạt nhân X nên hạt nhân Y bền hơn.
Đáp án A
Thời gian ngắn nhất đi từ x = A đến là
3,52.1016.
3,52.1018.
3,52.1019.
3,52.1020.
Đáp án B
Số phôtôn của đèn phát ra trong 1 giây là:
biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.
đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Đáp án B
Máy biến áp là thiết bị có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều và không làm thay đổi tần số của nó.
Đáp án B
Cảm ứng điện từ trong lòng ống dây:
90 V.
30 V.
18 V.
9 V.
Đáp án B
63,1 ngày.
3,8 ngày.
38 ngày.
82,6 ngày.
Đáp án A
Ta có:
(ngày).
25/π (pF).
100/π (pF).
120/π (pF).
125/π (pF).
Đáp án D
Ta có:
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà là T/4 nên:
ánh sáng nhìn thấy.
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia Rơnghen.
Đáp án B
Độ đàn hồi của âm.
Biên độ dao động của nguồn âm.
Tần số của nguồn âm.
Đồ thị dao động của nguồn âm.
Đáp án C
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của âm.
3 cm.
24 cm.
6 cm.
12 cm.
Đáp án C
Chiều dài quỹ đạo dao động:
220 V.
.
110V.
.
Đáp án A
Hiệu điện thế hiệu dụng cần tìm:
24 cm.
32 cm.
36 cm.
48 cm.
Đáp án C
Chu kì dao động:
Xét
Quãng đường đi được trong thời gian :
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.105 V/m.
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,6.105 V/m.
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V/m.
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 1,6.105 V/m.
Đáp án B
Điện tích âm nên chiều của điện trường hướng về.
Cường độ điện trường:
Lưu ý:
Bài toán tính cường độ điện trường tại một điểm cách q một khoảng r:
Công thức tính lực điện trường khi đặt một điện tích thử q trong điện trường:
Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các prôtôn với prôtôn trong hạt nhân.
Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các prôtôn với nơtrôn trong hạt nhân.
Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các nơtrôn với nơtrôn trong hạt nhân.
Lực hạt nhân chính là lực điện, tuân theo định luật Culông.
Đáp án D
Lực hạt nhân khác bản chất với lực điện.
60 cm/s
-60 cm/s
Đáp án D
Từ đồ thị, ta có:
− , B là một điểm nút và N là bụng.
− Tính từ B, M và N nằm ở bó sóng thứ nhất nên luôn cùng pha nhau. P nằm ở bó sóng thứ 4 nên ngược pha với hai phần tử sóng còn lại.
− và .
Ta biểu diễn dao động các phần tử sóng tương ứng trên đường tròn:
− → điểm (1) hoặc (2) trên đường tròn.
−
−
→ O(1) quay góc thì tại thời điểm t2 điểm N ra đến biên dương.
→ P đang ở biên âm → vận tốc bằng 0.
→ O(2) quay góc tại thời điểm t2 điểm N ra đến → P đang ở
→ vận tốc bằng
A0
2A0
0,75A0
0,5A0
Đáp án B
Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng
Định luật phóng xạ
+ Số hạt nhân còn lại:
+ Số hạt nhân đã phân rã:
5,15 g.
3,43 g.
1,75 g.
5,25 g.
Đáp án A
Ta có:
Quang phổ hấp thụ của dung dịch đồng sunfat loãng có hai đám tối ở vùng màu đỏ, cam và vùng chàm tím.
Các chất lỏng cho quang phổ đám hấp thụ.
Các chất rắn không cho quang phổ đám hấp thụ.
Chất diệp lục cho quang phổ đám hấp thụ.
Đáp án C
Đáp án D
Năng lượng còn lại:
Thay ta được
5.
4.
2.
3.
Đáp án B
+
+
Đáp án A
Suất điện động:
58,42 dB.
65,28 dB.
54,72 dB.
61,76 dB.
Đáp án B
Gọi công suất của mỗi nguồn âm là P.
Cường độ âm tại B do A gây ra:
Cường độ âm tại B do C gây ra:
u nhanh pha so với i.
u chậm pha so với i.
u nhanh pha so với i.
u chậm pha so với i.
Đáp án B
Độ lệch pha giữa u và i:
chậm pha hơn i một góc
0,15 s.
1 s.
1/3 s.
3/4 s.
Đáp án A
Biên độ dao động: A = 10 cm
Độ giãn lò xo tại vị trí cân bằng:
Chu kì dao động:
Chọn chiều dương hướng xuống
Thời gian nén của lò xo trong một chu kì:
chúng có độ cao và độ to khác nhau.
họa âm có tần số, biên độ khác nhau.
chúng khác nhau về tần số.
chúng có cường độ khác nhau.
Đáp án B
Hai âm sắc khác nhau là do các họa âm có tần số và biên độ khác nhau.
Đáp án D
20.
5.
25.
30.
Đáp án A
Số vân sáng khác màu với vân trung tâm
17 + 13 – 2.5 = 20.
50 W.
200 W.
100 W.
40W.
Đáp án D
Ta có:
Vậy
Đáp án C
Sử dụng định lý hàm số sin trong tam giác:
cực đại khi
150 V.
.
.
300 V.
Đáp án B
Ta có:
Từ đó
93,1%.
77,9%.
88,7%.
88,9%.
Đáp án A
Ta có: , với U không đổi
Khi 8 tổ máy hoạt động, ta chọn
Lập bảng tỉ lệ
| Tổ máy | P | |
Ban đầu | 8 | 100 | 11 |
Lúc sau | 7 | 100n với |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














