
40 câu hỏi
Đáp án B
Công suất tỏa nhiệt của dòng điện xoay chiều được tính:
Động năng và thế năng của vật đều biến thiên với chu kì l,0s.
Động năng và thế năng của vật bằng nhau sau những khoảng thời gian bằng 0,125s.
Động năng và thế năng của vật đều biến thiên với chu kì bằng 0,5s.
Động năng và thế năng của vật luôn không đổi.
Đáp án B
Động năng bằng thế năng tại vị trí sau những khoảng thời gian
2,45 s.
2,7 s.
2,8 s.
3 s.
Đáp án D
Nhô lên cao 10 lần ứng với
Lưu ý:
Trong sóng cơ, khoảng cách giữa n đỉnh sóng:
Khoảng thời gian của n đỉnh sóng:
dao động trong đó li độ của vật là một hàm tan (hay cotan) của thời gian.
dao động mà vật chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng.
dao động trong đó li độ của một vật là một hàm cosin hay sin theo thời gian.
dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định.
Đáp án C
Đáp án C
Hai dao động vuông pha nhau có biên độ tổng hợp:
Hai dao động vuông pha có vận tốc cực đại:
Máy thu thanh.
Máy thu hình.
Chiếc điện thoại di động.
Điều khiển tivi.
Đáp án C
Sự phát sáng của con đom đóm.
Sự phát sáng của đèn dây tóc.
Sự phát sáng của đèn ống thông dụng.
Sự phát sáng của đèn LED.
Đáp án C
Tốc độ truyền sóng âm phụ thuộc vào nhiệt độ.
Sóng âm và sóng cơ có cùng bản chất vật lý.
Sóng âm chỉ truyền được trong môi trường khí và lỏng.
Sóng âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz là hạ âm.
Đáp án C
Sóng âm chỉ truyền được trong môi trường khí và lỏng.
0,125.
0,87.
0,5.
0,75.
Đáp án B
Ta có:
tính cho một nuclôn.
tính riêng cho hạt nhân ấy.
của một cặp prôtôn − prôtôn.
của một cặp prôtôn – nơtrôn.
Đáp án A
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn.
Có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
Có tác dụng làm phát quang một số chất.
Bị lệch hướng trong điện trường.
Có tác dụng sinh lý như huỷ diệt tế bào.
Đáp án C
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
ánh sáng chàm.
ánh sáng tím.
Đáp án D
Để xác định loại tia ta căn cứ vào bước sóng ánh sáng trong chân không:
Tia hồng ngoại (10-3m – 0,76 m), ánh sáng nhìn thấy (0,76 m – 0,38 m), tia tử ngoại (0,38 m – 10-9 m), tia X (10-8 m – 10-11 m) và tia gama (dưới 10-11 m).
Đáp án C
Ta có:
Vì q đang giảm về độ lớn và có giá trị âm nên
25,13 cm/s.
12,56 cm/s.
20,08 cm/s.
18,84 cm/s.
Đáp án A
Công thức độc lập:
Các đại lượng vuông pha với nhau được viết theo hệ thức độc lập:
+
+
+
4.
3,287.
3,7.
3.
Đáp án D
+ Sơ đồ tạo ảnh:
282 V.
100 V.
200 V.
141 V.
Đáp án D
Điện áp hiệu dụng
7,6.10-5 T.
5,2.10-5 T.
4,6.10-5 T.
3,2.10-5 T.
Đáp án A
Độ lớn cảm ứng từ do các dòng điện I1 và I2 gây ra tại M:
Cảm ứng từ tại M:
Vì
Lưu ý:
Cảm ứng từ gây ra tại điểm cách dòng điện khoảng r:
Cảm ứng từ tổng hợp tại một điểm:
+ Nếu .
+ Nếu .
+ Nếu .
+ Nếu .
+ Nếu .
tăng.
tăng tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
giảm.
giảm tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
Đáp án C
tăng thì I giảm.
Các đồng vị phóng xạ đều không bền.
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn khác nhau gọi là đồng vị.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Đáp án C
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn và có cùng tính chất hóa học.
Tia X có khả năng đâm xuyên.
Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh, làm phát quang một số chất.
Tia X không có khả năng ion hóa không khí.
Tia X có tác dụng sinh lí.
Đáp án C
-6,4.10-18 J.
+6,4.10-18 J.
-1,6.10-18 J.
+1,6.10-18 J.
Đáp án B
Ta có:
Lưu ý:
Công của lực điện:
+ d: là hình chiếu của đường đi của vật trên điện trường E.
Công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
0,621 μm.
0,525 μm.
0,675 μm.
0,585 μm.
Đáp án A
Bước sóng giới hạn của kim loại là
7,85 mA.
15,72 mA.
78,52 mA.
5,55 mA.
Đáp án D
Thời gian phóng hết điện tích chính là thời gian từ lúc q = Q0 đến q = 0 và bằng T/4:
40 cm/s.
30 cm/s.
20π cm/s.
0.
Đáp án A
Ta có:
9,36.10-6 F.
4,68.10-6 F.
18,73.10-6 F.
2,34.10-6 F.
Đáp án A
Cường độ dòng điện khi khóa K ở vị trí 1 và 2 là
Dung kháng của tụ điện là:
15,017 MeV.
200,025 MeV.
17,498 MeV.
21,076 MeV.
Đáp án C
Ta có:
Tần số của nguồn âm.
Cường độ âm.
Mức cường độ âm.
Đồ thị dao động của nguồn âm.
Đáp án C
Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm hoặc mức cường độ âm.
Ag và Cu.
K và Cu.
Ca và Ag.
K và Ca.
Đáp án A
Năng lượng ánh sáng kích thích:
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là bước sóng ánh sáng kích thích nhỏ hơn giới hạn quang điện:
Bước sóng chỉ gây ra hiện tượng quang điện cho các kim loại có công thoát nhỏ hơn
→ Ca, K gây ra hiện tượng quang điện; Ag, Cu không gây ra hiện tượng quang điện.
Wđ = 0,125 J.
Wđ = 0,25 J.
Wđ = 0,2 J.
Wđ = 0,1 J.
Đáp án B
Từ đồ thị: A = 10 cm
Khoảng thời gian từ 0,1 s đến 0,3 s:
Tần số góc:
Tại thời điểm t = 0,5 s vật đang ở li độ x = 0.
Động năng lúc này:
0,4350 μm.
0,4861 μm.
0,6576 μm.
0,4102 μm.
Đáp án C
Ta có:
Vậy bức xạ phát ra có bước sóng:
khả năng iôn hóa không khí.
khả năng đâm xuyên, bước sóng càng dài khả năng đâm xuyên càng tốt.
tác dụng mạnh lên kính ảnh, làm phát quang một số chất.
tác dụng sinh lý.
Đáp án B
16.
18.
20.
14.
Đáp án D
Để đơn giản, ta chọn = 1.
Vì tính đối xứng ta sẽ tìm số cực đại nằm ở góc phần tư thứ nhất trong đường tròn.
Ta có: ; n, k khác tính chất chẵn lẻ (điều kiện cực đại ngược pha nguồn).
(điều kiện để M trong đường tròn), kết hợp với (1)
(điều kiện để M nằm trên hoặc ngoài AB).
Lập bảng
k | n | k2 + n2 | Kết luận |
0 | 7,9 | 02 + 72 = 49 02 + 92 = 81 | nhận giá trị n = 7 loại giá trị n = 9 |
1 | 6,8 | 12 + 62 = 37 12 + 82 = 65 | nhận giá trị n = 6 loại giá trị n = 8 |
2 | 7 | 22 + 72 = 53 | nhận giá trị n = 7 |
3 | 6 | 32 + 62 = 45 | nhận giá trị n = 6 |
4 | 7 | 42 + 72 = 65 | nhận giá trị n = 7 |
5 | 6 | 52 + 62 = 61 | nhận giá trị n = 6 |
Vậy ở mỗi góc phần tư sẽ có 3 điểm cực đại ngược pha với nguồn, trên cực đại trung tâm sẽ có 2 điểm cực đại ngược pha nguồn. Có tổng cộng 14 điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán.
199,8 ngày.
199,5 ngày.
190,4 ngày.
189,8 ngày.
Đáp án B
Ta có:
(ngày).
6000 J.
.
200 J.
Chưa thể tính được vì chưa biết .
Đáp án A
Nhiệt lượng tỏa ra trên R:
Phản ứng tỏa năng lượng 2,1 MeV.
Phản ứng thu năng lượng 1,2 MeV.
Phản ứng tỏa năng lượng 1,2 MeV.
Phản ứng thu năng lượng 2,1 MeV.
Đáp án B
Hạt phôtôn chuyển động theo hướng hợp với hướng chuyển động của hạt a một góc 60° nên
Năng lượng:
2,4.10-3 Wb.
4,8.10-3 Wb.
3,6.10-3 Wb.
5,2.10-3 Wb.
Đáp án A
Từ thông cực đại:
0,31 a.
0,35a.
0,37a.
0,33a.
Đáp án A
Theo đồ thị, ta thấy khi I = a thì L = 0,5 (B).
Áp dụng công thức:
Đại lượng vật lý của âm (Tần số f – Cường độ âm I – Mức cường độ âm L)
− Tần số dao động f.
− Cường độ âm: đo bằng năng lượng tải qua đơn vị điện tích tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng)
− Mức cường độ âm: ( là cường độ âm chuẩn với âm có tần số 1000 Hz).
Hay
5,1 cm.
5,4 cm.
4,8 cm.
5,7 cm.
Đáp án A
Từ đồ thị ta thấy:
Cũng theo đồ thị thì ta thấy cứ một ô ngang theo trục thời gian là 0,1 s.
Quan sát đồ thị ta thấy thời gian dao động từ D2 đi từ vị trí cân bằng ra biên mất thời gian là 2 ô nên:
Gọi Δt1 là thời gian kể từ lúc D1 bắt đầu dao động đến khi lần đầu tiên qua vị trí cân bằng:
Gọi Δt2 là thời gian kể từ lúc D2 bắt đầu dao động đến khi lần đầu tiên đến biên âm:
7.
6.
8.
5.
Đáp án A
Xét suy ra có 7 giá trị nguyên.
76 V.
42 V.
85 V.
54 V.
Đáp án B
+ Ta thấy rằng uAN sớm pha hơn uMB một góc
+ Để đơn giản, ta chuẩn hóa
+ Kết hợp với
+ Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch MB
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














