
40 câu hỏi
Biên độ A.
Tần số góc.
Pha dao động .
Chu kỳ T.
Đáp án B
Trong phương trình dao động điều hòa thì là tần số góc có đơn vị rad/s.
Đáp án D
Cơ năng của con lắc là:
Pha dao động của vật bằng 0.
Tốc độ của vật cực đại.
Lực phục hồi bằng với lực đàn hồi.
Gia tốc của vật cực đại.
Đáp án B
Biên độ của con lắc lò xo: .
Chiều dài ở vị trí cân bằng: .
Khi lò xo có chiều dài 40cm thì con lắc nằm ở vị trí cân bằng nên
Con lắc lò xo thẳng đứng
+ Tần số góc: .
+ Độ giãn lò xo ở vị trí cân bằng:
+ Chiều dài ở vị trí cân bằng: .
+ Chiều dài cực đại:
+ Chiều dài cực tiểu:
Biên độ:
Chiều dài ở vị trí cân bằng:
2πcm/s
16πcm/s
32πcm/s
64πcm/s
Đáp án C
Tần số góc:
Công thức độc lập giữa v và x:
25N/m
42,25N/m
75N/m
100N/m
Đáp án A
Khi hệ cộng hưởng (Amax) thì
3cm
6cm
Đáp án A
Xét tại thời điểm
Tại thời điểm
Mà .
Đáp án B
Từ hình vẽ ta thấy rằng chu kì dao
động của vật là T = 0,3(s).
Thời điểm y = 0,1s, thế năng đàn hồi của vật bằng 0, vị trí này ứng với vị trí lò xo không biến dạng , khoảng thời gian vật đi từ vật trí biên dưới dến vị trí lò xo không biến dạng lần đầu từ hình vẽ ta thấy
Ta có:
cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng tần số, cùng phương.
có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Đáp án D
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
10cm
20cm
5cm
60cm
Đáp án A
Bước sóng:
Độ lệch pha:
một số nguyên lần bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
Đáp án C
Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định thì độ dài của dây bằng một số nguyên lần bước sóng:
100cm/s
80cm/s
85cm/s
90cm/s
Đáp án C
Hai điểm dao động ngược pha:
Theo đề:
Tốc độ truyền sóng:
Độ lệch pha của hai sóng ở 2 điểm M,N trên cùng phương truyền sóng
Độ lệch pha giữa hai sóng tại M và N được tính:
+ Nếu : Hai sóng cùng pha.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm nằm trên một phương truyền sóng cùng pha nhau là .
+ Nếu Hai sóng ngược pha.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm nằm trên một phương truyền sóng ngược pha nhau là
+ Nếu với Hai sóng vuông pha.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm nằm trên một phương truyền sóng vuông pha nhau là .
Đáp án D
Từ đồ thị, ta có:
- là một điểm nút và N là bụng.
- Tính từ B, M và N nằm ở bó sóng thứ nhất nên luôn cùng pha nhau. P nằm ở bó sóng thứ 4 nên ngược pha với hai phần tử sóng còn lại.
- và .
Ta biểu diễn dao động các phần tử sóng tương ứng trên đường tròn:
- điểm (1) hoặc (2) trên đường tròn.
-
-
→O(1) quay góc thì tại thời điểm t2 điểm N ra đến biên dương → P đang ở biên âm → vận tốc bằng 0.
→O(2) quay góc tại thời điểm t2 điểm N ra đến đang ở → vận tốc bằng
Đáp án D
Giá trị hiệu dụng:
100Hz
60Hz
50Hz
120Hz
Đáp án B
Tần số của máy phát điện:
Để tính tần số của máy phát điện xoay chiều, có hai trường hợp:
+ Nếu n (tốc độ quay) có đơn vị vòng/giây: f = pn.
+ Nếu n (tốc độ quay) có đơn vị vòng/phút: .
32W
100W
64W
128W
Đáp án C
Đáp án B
Điện trở của ấm đun nước: .
Ấm đun nước coi như một điện trở thuần nên biểu thức cường độ dòng điện trong mạch:.
Đáp án B
Ta có, mạch chỉ có phần tử L nên:
Đối với mach chỉ có thì
+ u sớm pha hơn i một góc .
+ Cảm kháng:
+ Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện:
93,75%
96,88%
96,28%
96,14%
Đáp án D
Ta có:
80V
60V
Đáp án A
Dung kháng của tụ điện là:
Cường độ dòng điện trong mạch đạt cực đại khi có cộng hưởng:
Cường độ dòng điện trong mạch là: .
biến thiên tuần hoàn với chu kì 2T.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T.
không biến thiên theo thời gian.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T/2.
Đáp án C
Năng lượng điện trường và từ trường trong mạch dao động biến thiên với chu kì (T là chu kì dao động của điện tích trên tụ).
Từ 2.10-8 s đến 3.10-7s.
Từ 4.10-8s đến 3,2.10-7s.C.
Từ 2.10-8 s đến 3,6.10-7s.
Từ 4.10-8 s đến 2,4.10-7s.
Đáp án B
Chu kì của mạch dao động lí tưởng: .
Khi .
Khi
90o
30o
45o
60o
Đáp án C
Ta có:
Tương tự ta có: .
Từ (1) và (2) suy ra
vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần.
Đáp án C
Trong hiện tượng tán sắc thì góc lệch thỏa mãn:
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có cùng bản chất.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có thể gây ra hiện tượng quang điện.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy không bị lệch hướng trong điện trường, còn tia X bị lệch hướng trong điện trường.
Đáp án D
Phát biểu sai: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy không bị lệch hướng trong điện trường, còn tia X bị lệch hướng trong điện trường.
Có khả năng làm ion hoá.
Dễ dàng đi xuyên qua lớp chì dày vài cm.
Có khả năng đâm xuyên mạnh.
Dùng để dò các lỗ hổng khuyết tật trong sản phẩm đúc.
Đáp án B
Phát biểu sai: Tia Rơnghen dễ dàng đi xuyên qua lớp chì dày vài cm.
Đáp án C
Khoảng vân:
Vị trí của vân sáng bậc
Vị trí của vân tối thứ
42 vân
40 vân
43 vân
48 vân
Đáp án C
Xét tỉ số .
- Vị trí M là vân sáng thứ 11 của bức xạ .
- Vị trí là vân sáng thứ 13 của bức xạ .
(do M, N nằm ở hai phía so với vân trung tâm nên trái dấu)
Trên đoạn MN có 28 vân sáng của mỗi bức xạ và có 21 vân sáng của bức xạ .
- Xác định số vân sáng trùng nhau, mỗi vị trí trùng nhau được tính là một vân sáng.
Để hai vân trùng nhau thì .
Từ O đến N sẽ có 4 vị trí trùng nhau, từ O đến M sẽ có 2 vị trí trùng nhau.
Số vân sáng quan sát được là 21+28-6 = 43.
Bài toán hai vân sáng trùng nhau
- Nếu tại điểm M trên màn có 2 vân sáng của 2 bức xạ trùng nhau (tại M cho vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm) thì (phân số tối giản) (*)
- Khoảng vân trùng:
- Toạ độ các vị trí trùng:
- Số vị trí vân sáng trùng trong đoạn MN: tìm giá trị nguyên n.
Electron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng.
Electron bị bật ra khỏi kim loại khi kim loại có điện thế lớn.
Electron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào.
Electron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu tia tử ngoại vào kim loại.
Đáp án D
Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi tấm kim loại được gọi là hiện tượng quang điện ngoài (thường gọi là hiện tượng quang điện). Các electron bật ra gọi là electron quang điện.
5,3 eV
2,07 eV
1,2 eV
3,71 eV
Đáp án B
Lượng tử năng lượng của ánh sáng này là
Đáp án A
Ta có:
Trạng thái L.
Trạng thái M. C. Trạng thái N. D. Trạng thái O.
Trạng thái N.
Trạng thái O.
Đáp án C
Vì chùm nguyên tử Hiđrô phát ra tối đa 6 vạch quang phổ nên:
Nguyên tử ở trạng thái N.
3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.
3 nơtrôn và 1 prôtôn.
3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn.
3 prôtôn và 1 nơtrôn.
Đáp án A
Hạt nhân Triti có:
Số prôtôn Z = 1,
số khối A = số nuclôn = 3
và số nơtrôn = A – Z = 3-1 = 2.
Đáp án D
Biểu thức tính năng lượng toàn phần của một hạt tương đối tính:
3.102
3.1024
2.1024
2.1020
Đáp án B
Số phân tử H2O trong 9g nước là: phân tử H2O.
Mỗi phân tử H2O chứa 2 nguyên tử và 1 nguyên tử , do đó số hạt prôtôn chứa trong 1 phân tử H2O bằng hạt prôtôn.
Tổng số hạt prôtôn trong 9g nước hạt.
lớn hơn một lượng là 5,20MeV.
lớn hơn một lượng là 3,42MeV.
nhỏ hơn một lượng là 3,42Me.
nhỏ hơn một lượng là 5,20MeV.
Đáp án B
Áp dụng công thức:
6MeV
7MeV
9MeV
8MeV
Đáp án B
Ta có:
Năng lượng tối thiểu cần cung cấp là 7MeV
Đáp án A
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1, q2 là có:
Phương là đường thẳng nối hai điện tích điểm.
chiều là lực hút
Độ lớn: (N).
- Định luât Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa 2 điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng: (với q1, q2 là điện tích; là hằng số điện; r(m) là khoảng cách giữa 2 điện tích điểm).
8,64kJ và 6W.
2,16kJ và 6W.
8,64kJ và 9,6W.
2,16kJ và 9,6W.
Đáp án C
Ta có:
Đáp án D
Ta có: .
+ Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường: .
+ Từ thông qua khung dây có N vòng dây: .
+ Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường của nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
12dp
5dp
6dp
9dp
Đáp án D
+ Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
+ Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa:
+ Độ biến thiên độ tụ:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














