
40 câu hỏi
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì gấp đôi chu kì dao động
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động.
bằng thế năng của vật ở vị trí cân bằng
Đáp án C
Động năng hay thế năng của một vật dao động điều hòa biến thiên tuần hoàn với chu kì bằng nửa chu kì dao động.
tốc độ truyền âm lớn gấp 4 lần.
biên độ lớn gấp 4 lần.
cường độ lớn gấp 4 lần.
tần số lớn gấp 4 lần.
Đáp án D
Âm bậc 4 có tần số gấp 4 lần âm cơ bản.
với tần số bằng tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
Đáp án A
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động với tần số bằng tần số dao động riêng và ngoại lực vẫn tác dụng.
120 V.
−60 V.
30 V.
−30 V.
Đáp án B
Ta có:
Các suất điện động đôi một lệch pha nhau góc 120°.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng tự cảm.
Hiện tượng cộng hưởng điện.
Hiện tượng từ hoá.
Đáp án A
Sự hình thành dao động điện từ tự do trong mạch dao động là do hiện tượng cảm ứng điện từ.
1 μs
2 μs
0,5 μs
6,28 μs
Đáp án B
prôtôn, nơtrôn và electron.
nơtrôn và electron.
prôtôn, nơtrôn.
prôtôn và electron.
Đáp án C
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi prôtôn, nơtrôn.
M sáng bậc 2; N tối thứ 16.
M sáng bậc 6; N tối thứ 16.
M sáng bậc 2; N tối thứ 9.
M tối 2; N tối thứ 9.
Đáp án B
Suy ra:
Vân sáng bậc 6.
Tối thứ 15,5+0,5=16.
0,3μm.
0,4μm.
0,5μm.
0,6μm.
Đáp án D
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Bước sóng của ánh sáng phát quang:
Phương án D có bước sóng
0,55 μm.
0,45 μm.
0,38 μm.
0,40 μm.
Đáp án A
Điều kiện để một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang là ánh sáng kích thích có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng phát quang:
Ta có:
nên khi dùng ánh sáng có bước sóng này để kích thích thì chất này không thể phát quang.
chỉ phát ra từ những vật bị nung nóng đến nhiệt độ khoảng 3000°C.
là một loại sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại
không có khả năng đâm xuyên.
chỉ được phát ra từ Mặt Trời.
Đáp án B
kể từ khi vật ở vị trí cân bằng là A.
kể từ khi vật ở vị trí mà tốc độ dao động triệt tiêu là A.
là 2A khi và chỉ khi vật ở vị trí cân bằng hoặc vị trí biên.
luôn lớn hơn A.
Đáp án C
Bất kể vật xuất phát từ vị trí nào thì quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian luôn luôn là 2A.
Quãng đường tối đa và tối thiểu vật đi được trong thời lần lượt là:
Quãng đường trong dao động điều hòa
− Bất kỳ vật xuất phát từ vị trí nào, sau 1 chu kì (T) thì quãng đường S = 4A; sau thì S = 2A.
− Nếu vật xuất phát từ VTCB hoặc biên thì sau vật đi được S = A.
− Cách tính quãng đường cực đại và cực tiểu:
+ Quãng đường cực đại:
+ Quãng đường cực tiểu:
Với
1200
180
200
240
Đáp án C
Để bóng đèn sáng bình thường thì:
cùng khối lượng nhưng khác điện tích hạt nhân.
cùng nguyên tử số nhưng khác số nuclôn.
cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số prôtôn.
cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtron.
Đáp án D
Các chất đồng vị là các nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtron.
Đáp án C
Dựa trên thang sóng điện từ thứ tự tăng dần của tần số được sắp xếp như sau:
Sóng vô tuyến – Tia hồng ngoại – Ánh sáng lam – Tia tử ngoại – Tia Rơnghen.
Đáp án D
Năng lượng của phôtôn
5 A.
9,9 A.
15 A.
20 A.
Đáp án B
A
60 V.
30 V.
V
Đáp án B
Cường độ dòng điện hiệu dụng:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở:
2,5 cm/s.
5 cm/s.
10 cm/s.
0 cm/s.
Đáp án A
Thay t = 5 s vào phương trình li độ, ta được:
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có cùng bản chất.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có thể gây ra hiện tượng quang điện.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X và ánh sáng nhìn thấy đều có tác dụng lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy không bị lệch hướng trong điện trường, còn tia X bị lệch hướng trong điện trường.
Đáp án D
1,8 cm.
1,5 cm.
1,6 cm.
1,9 cm.
Đáp án A
Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
1 A.
2,4 A.
5 A.
7 A.
Đáp án B
Áp dụng định luật Ôm, ta có:
1273 kV/m.
1444 kV/m.
1288 kV/m.
1285 kV/m.
Đáp án A
Nhạc âm là do nhiều nhạc cụ phát ra.
Tạp âm là các âm có tần số không xác định.
Độ cao của âm là một đặc tính của âm.
Âm sắc là một đặc tính âm.
Đáp án A
Nhiều nhạc cụ chưa chắc đã phát ra nhạc âm. Ví dụ: dàn nhạc giao hưởng chuẩn bị nhạc cụ, mỗi nhạc cụ thử nhạc phát ra âm thanh hỗn độn, đó là tạp âm. Khi nhạc trưởng chỉ đạo dàn nhạc cùng phát ra âm có cùng độ cao, đó là nhạc âm.
6,93 cm.
10,58 cm.
4,36 cm.
11,87 cm.
Đáp án B
Biên độ dao động tổng hợp:
Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng tần số
Phương trình dao động tổng hợp:
Với: + Biên độ tổng hợp A:
+ Pha ban đầu của dao động tổng hợp:
104 rad/s; A.
104 rad/s; 0,12 A.
1000 rad/s; 0,11 A.
104 rad/s; 0,11 A.
Đáp án D
Năng lượng trong mạch dao động LC
− Năng lượng điện trường (xuất hiện trên tụ C):
− Năng lượng từ trường (xuất hiện trên cuộn cảm L):
− Năng lượng điện từ (xuất hiện trong mạch LC):
Đáp án B
Ta có, công suất hao phí:
Để hao phí giảm 100 lần phải được tăng thêm 10 lần.
Mặc khác, ta có: để U tăng thêm 10 lần thì
Đáp án D
Số prôtôn = 13.(Số gam/Khối lượng mol).
40 Hz.
50 Hz.
60 Hz.
62,5 Hz.
Đáp án D
Điều kiện để có sóng dừng trên hai đầu cố định:
Khi trên dây có 5 nút với 4 điểm bụng
Khi trên dây có 5 điểm bụng:
Từ (1) và (2):
Điều kiện có sóng dừng trên dây
6 cm.
5 cm.
3 cm.
9 cm.
Đáp án A
Bước sóng:
Trong chân không, mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.
Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với cùng tốc độ.
Trong chân không, bước sóng của ánh sáng vàng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc.
Đáp án C
Trong cùng một môi trường nhất định thì luôn có:
Trong chân không, bước sóng của ánh sáng vàng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
64.
45.
50.
41.
Đáp án A
P | U | ΔP | P’ |
100 | U | 10 | 90 |
100a | U | 18a | 82a |
82.1,8=147,6 so với 90 lúc đầu tăng:
% tăng thêm:
Đáp án D
Từ đồ thị ta có: v2 nhanh pha hơn x1 một góc
→x2 và x1 lệch pha nhau một góc
Đáp án D
Ta có:
Mặc khác:
Lại có:
Từ (1) và (2):
Giải nhanh bằng phương pháp số phức:
− Tổng trở:
− Theo định luật Ôm:
Suy ra: và
0,5 J.
0,0375 J.
0,025 J.
0,0125 J.
Đáp án C
Tần số góc của dao động:
Chu kì dao động này là:
Tại vị trí mà người ta bật điện trường, sau kích thích con lắc dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng mới, vị trí này lực đàn hồi cân bằng với lực điện, khi đó lò xo đã giãn một đoạn
Từ vị trí cân bằng này sau khoảng thời gian con lắc đến vị trí cân bằng
Tiếp tục ngắt điện trường, con lắc sẽ dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng cũ với biên độ
Năng lượng dao động lúc này là
552 ngày.
414 ngày.
828 ngày.
276 ngày.
Đáp án B
Số hạt Po còn lại:
Số hạt α tạo thành bằng số hạt Pb tạo thành và bằng số hạt Po bị phân rã:
Theo đề bài:
4,28 cm.
2,07 cm.
1,03 cm.
2,14 cm.
Đáp án C
Ta có, bước sóng:
Số dao động cực đại trên đoạn AB:
Để AM ngắn nhất thì M phải nằm trên hypebol cực đại k = −8.
Từ hình vẽ, ta có:
Giải phương trình thu được
26.
21.
27.
23.
Đáp án B
Vị trí trùng nhau của 3 bức xạ:
BCNN(6,8,9) = 72
Trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm có 11 vân sáng bức xạ 1, 8 vân sáng của bức xạ 2, 7 vân sáng của bức xạ 3.
+ Số vân sáng trùng nhau của và
Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống vân trung tâm có 2 vân trùng nhau của và (ứng với
+ Số vân sáng trùng nhau của và
Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống vân trung tâm có 3 vân trùng nhau của và (ứng với
+ Số vân sáng trùng nhau của và
Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống vân trung tâm không có vân trùng nhau của và (ứng với
Vân sáng của hai bức xạ trùng nhau chỉ tính là 1 thì số vân sáng quan sát được:
N = 11 + 8 + 7 − 5 = 21.
4.
0,25.
2.
1.
Đáp án A
Phương trình phản ứng hạt nhân:
Từ tam giác đều suy ra:
Cho biết hai góc hợp phương chuyển động của các hạt
Chiếu lên phương của hạt đạn
Áp dụng định lí hàm số sin:
90,4%.
77,9%.
88,7%.
88,9%.
Đáp án A
Gọi P0 là công suất của 1 tổ máy.
Công suất hao phí khi truyền tải từ n tổ máy là:
Hiệu suất truyền tải khi sử dụng 8 tổ máy là:
Hiệu suất truyền tải khi sử dụng 7 tổ máy là:
Phương pháp giải:
Công suất hao phí:
Hiệu suất truyền tải điện:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














