
40 câu hỏi
Đồ thị dao động của nguồn âm.
Độ đàn hồi của nguồn âm.
Biên độ dao động của nguồn âm.
Tần số của nguồn âm.
Đáp án D
Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của nguồn âm..
30 m/s.
15 m/s.
12 m/s.
25 m/s.
Đáp án B
Năm gợn lồi liên tiếp có độ dài:
Tốc độ truyền sóng: m/s.
Giữa hai đỉnh sóng (ngọn) sóng kế tiếp có khoảng cách là 1 bước sóng
→ giữa n đỉnh sóng có (n−1) bước sóng.
Giữa hai đỉnh (ngọn) sóng kế tiếp cách nhau 1 chu kì
→ giữa n đỉnh sóng có (n−1)T.
Vận tốc truyền sóng:
Đáp án A
Máy hạ áp thì số vòng dây thứ cấp luôn nhỏ hơn số vòng dây ở sơ cấp
vật đang chuyển động chậm dần theo chiều âm.
vật đang chuyển động nhanh dần về vị trí cân bằng.
vật đang chuyển động chậm dần về biên.
vật đang chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương.
Đáp án B
Câu A sai vì vật chuyển động chậm dần theo chiều âm khi vật có li độ âm (x < 0) và chuyển động theo chiều âm (v < 0)
Câu B đúng vì vật chuyển động nhanh dần về vị trí cân bằng có 2 TH
+ TH1: Vật ở li độ âm và chuyển động theo chiều dương: x.v < 0.
+ TH2: Vật ở li độ dương và chuyển động theo chiều âm: x.v < 0.
Câu C sai vì vật chuyển động chậm dần về biên có 2 TH
+ TH1: Vật ở li độ dương và chuyển động theo chiều dương (từ x = 0 đến x = A): x.v > 0.
+ TH2: Vật ở li độ âm và chuyển động theo chiều âm (từ x = 0 đến x = A): x.v > 0.
Câu D sai vì chỉ có chuyển động nhanh dần hoặc chậm dần chứ không có nhanh dần đều.
Đáp án B
N.
M.
O.
P.
Đáp án C
Quỹ đạo dừng có bán kính
Quỹ đạo O.
Sóng trung.
Sóng dài.
Sóng ngắn.
Sóng cực ngắn.
Đáp án C
Phân loại sóng điện từ
Loại sóng | Tần số | Bước sóng | Đặc tính |
Sóng dài | 3 - 300 KHz | Năng lượng nhỏ, ít bị nước hấp thụ, dùng để thông tin liên lạc dưới nước. | |
Sóng trung | 0,3 - 3 MHz | Ban ngày tầng điện li hấp thụ mạnh, ban đêm ít bị hấp thụ → ban đêm nghe đài sóng trung rõ hơn. | |
Sóng ngắn | 3 - 30 MHz | Năng lượng lớn, bị tầng điện li và mặt đất phản xạ nhiều lần → thông tin trên mặt đất kể cả ngày và đêm. | |
Sóng cực ngắn | 30 - 30000 MHz | Có năng lượng rất lớn, không bị tầng điện li hấp thụ, xuyên qua tầng điện li nên dùng thông tin vũ trụ, vô tuyến truyền hình. |
Đáp án B
Chu kì tính theo công thức
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôtôn bằng nhau, số nơtrôn khác nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số nơtrôn bằng nhau, số prôtôn khác nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có khối lượng bằng nhau.
Đáp án B
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôtôn bằng nhau, số nơtrôn khác nhau.
±3mm.
+0,3mm.
+0,5mm.
+5mm.
Đáp án A
4,954 W.
5,904 W.
4,979 W.
5 W.
Đáp án C
2,68.1016 phôtôn.
1,86.1016 phôtôn.
2,68.1015 phôtôn.
1,86.1015 phôtôn.
Đáp án A
Năng lượng phôtôn:
Số phôtôn laze phát ra trong 1s:
Trong 2s số phôtôn phát ra:
(phôtôn).
Đáp án A
Tính
100pF
135nF
135pF
Đáp án D
Để bắt được sóng vô tuyến có bước sóng 120 m thì:
kg.
MeV/c.
MeV/c2.
u.
Đáp án B
Đơn vị không phải là đơn vị khối lượng là MeV/c.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại có bản chất sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có chu kì nhỏ hơn tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại có tác dụng lên kính ảnh.
Đáp án B
5.
4.
2.
3.
Đáp án B
Đáp án B
Số hạt còn lại và số hạt đã bị phân rã
Số nguyên tử ban đầu:
Giả sử số hạt nguyên chất ban đầu là N0 thì đến thời điểm t số hạt còn lại và số hạt bị phân rã lần lượt là:
5 cm.
20 cm.
25 cm.
10 cm.
Đáp án D
Giá trị của d là
Đáp án C
Cơ năng của con lắc đơn: kết hợp với giả thiết .
Khi con lắc đang chuyển động nhanh dần đều thì con lắc chuyển động từ biên về vị trí cân bằng nên:
0 V.
630 V.
70 V.
105 V.
Đáp án C
Ta có:
Hồ quang điện.
Đèn thủy ngân.
Đèn hơi Natri.
Vật nung trên 3000oC.
Đáp án C
là quá trình truyền pha dao động.
là quá trình truyền năng lượng.
là quá trình truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.
là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong không gian theo thời gian.
Đáp án D
Quá trình truyền sóng cơ học là quá trình truyền pha dao động, còn các phần tử vật chất thì chỉ dao động tại chỗ xung quanh vị trí cân bằng.
2,0 A.
2,5 A.
3,5 A.
1,8 A.
Đáp án B
Ta có:
Số chỉ ampe kế:
Đáp án C
Ta có:
Đáp án A
Cơ năng vật dao động điều hòa:
Cơ năng của vật dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng
Cơ năng luôn là hằng số và là đại lượng bảo toàn.
Thế năng của con lắc lò xo: là đại lượng biến thiên theo thời gian với tần số .
Động năng của con lắc lò xo: là đại lượng biến thiên theo thời gian với tần số .
800 vòng/phút.
400 vòng/phút.
3200 vòng/phút.
1600 vòng/phút.
Đáp án A
Ta có:
Để = 800 (vòng/phút).
Trong phép phân tích quang phổ, để nhận biết các nguyên tố, thường sử dụng quang phổ ở vùng tử ngoại.
Trong ống Rơnghen đối âm cực làm bằng kim loại khó nóng chảy.
Tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại đều được ứng dụng chụp ảnh.
Trong y học, khi chiếu điện không dùng tia Rơnghen cứng bởi vì nó nguy hiểm có thể gây tử vong.
Đáp án D
250 cm/s.
15 cm/s.
50 cm/s.
25 cm/s.
Đáp án C
Bán kính của chuyển động tròn là biên độ dao động: A = 10 cm
Vận tốc cực đại: (cm/s).
Đáp án B
Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp
+ Cuộn dây thuần cảm đóng vai trò dây dẫn R có dòng điện không đổi chạy qua
+ Cảm kháng của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều
Biểu diễn phức dòng điện trong mạch
Đáp án D
2 N.
1,6 N.
1,1 N.
0,9 N.
Đáp án C
Tại thời điểm t = 0 vật đang ở vị trí và có vận tốc
Độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng cm
Khi vật đi hết quãng đương 3 cm, li độ của vật khi đó là x = -1 cm
Lực đàn hồi tác dụng lên vật:
17 cm.
19,2 cm.
8,5 cm.
9,6 cm.
Đáp án D
Độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng:
cm
Biên độ dao động của con lắc khi thang máy đứng yên:
cm
Tại vị trí thấp nhất ta cho thang máy chuyển động xuống dưới nhanh dần đều, ta có thể xem con lắc chuyển động trong trường trọng lực biểu kiến
Khi đó con lắc sẽ dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng mới, vị trí này lực đàn hổi cân bằng với trọng lực biểu kiến
cm
Biên độ dao động mới của con lắc
cm.
Đáp án C
Cách 1: Ta có
Lấy tan hai vế ta được:
Thay số và giải phương trình ta được
Cách 2: Dùng giản đồ vectơ
Ta có Tam giác là tam giác đều
60o
90o
120o
150o
Đáp án C
Đáp án A
Sóng tại M nhận được do mỗi nguồn truyền đến:
Sóng tổng hợp tại M có biên độ:
Phương pháp giải:
− Viết phương trình sóng tại M do mỗi nguồn truyền đến:
− Sử dụng công thức tổng hợp biên độ:
Đáp án A
Từ đồ thị ta viết được:
Từ đồ thị ta viết được:
Đáp án A
M là cực đại giao thoa và cùng pha với nguồn nên: n và m là số nguyên cùng lẻ hoặc cùng chẵn.
Vì là số lẻ. Trên hình, theo đề ta có:
Từ (1) và (2)
Đáp án C
Bước sóng của bức xạ cho vân tối tại vị trí x:
Cho vào điều kiện bước sóng của ánh sáng trắng:
Trong các bước sóng của các bức xạ cho vân tối tại M, bước sóng ứng với k = 8 là bước sóng dài nhất ( càng lớn khi k càng nhỏ) là:
0,33.
0,86.
0,5.
0,71.
Đáp án A
Ta có:
+ Khi L = L1 thì
+ Khi L = L2 thì
Mặt khác, ta có:
Chia cả hai vế của (2) kết hợp với (1), ta được:
Thay vào (1)
Hệ số công xuất của mạch khi L = L1
Vận dụng công thức lượng giác:
Công thức độ lệch pha giữa u và i:
Định luật Ôm:
Hệ số công suất:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














