
40 câu hỏi
biến thiên tuần hoàn với chu kì 2T.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T.
biến thiên tuần hoàn với chu kì .
biến thiên tuần hoàn với chu kì .
Đáp án C
Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn với chu kì
Động năng và thế năng của vật dao động điều hòa
+ Thế năng của con lắc lò xo dao động điều hòa
+ Động năng của con lắc lò xo dao động điều hòa:
+ Nhận xét: Thế năng và động năng biến thiên điều hòa với tần số góc hay hay .
+ Cơ năng: là hằng số không đổi, không biến thiên điều hòa
1,125 m/s
2 m/s
1,67 m/s
1,25 m/s
Đáp án D
Bước sóng:
Chu kì:
Đáp án D
Tổng trở của mạch
khối lượng nguyên tử.
số nơtrôn.
số nuclôn.
số prôtôn.
Đáp án D
Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì có cùng số prôtôn.
Đáp án C
Chu kì của một vật dao động điều hòa
10−5 J
2.10−5 J
2.10−11 J
10−11 J
Đáp án C
Ta có:
Vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ có thể ngược hướng nhau.
Sóng điện từ được truyền trong môi trường vật chất và trong chân không.
Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.
Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Đáp án A
Vì sóng điện từ là sóng ngang nên vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ không thể ngược hướng nhau.
12 vòng/s.
10 vòng/s.
20 vòng/s.
24 vòng/s.
Đáp án B
Tốc độ quay của rôto:
vòng/s
khác nhau về số lượng vạch.
khác nhau về màu sắc các vạch.
khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch.
khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ.
Đáp án D
9 lần.
6 lần.
12 lần.
4,5 lần.
Đáp án A
Đáp án B
Vật cách vị trí cân bằng một khoảng lớn hơn nửa biên độ tức là từ vị trí đến . Các vị trí thỏa mãn đề bài được đánh dấu trên hình vẽ:
Thời gian:
0,33.1020.
0,33.1019.
2,01.1019.
2,01.1020.
Đáp án C
Năng lượng 1 phôtôn là:
Số phôtôn ánh sáng phát ra trong 1 s là:
4.
5.
10.
8.
Đáp án B
Từ phương trình: (V)
(rad/s)/
Tần số của máy phát điện: Hz.
Áp dụng công thức tính tần số của máy phát điện:
Vậy số cặp cực của máy phát điện là 5.
1,26.10−5 T
1,24.10−5 T
1,38.10−5 T
8,6.10−5 T
Đáp án A
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng lên kính ảnh thích hợp.
Gây ra hiệu ứng quang điện trong.
Mắt người nhìn thấy được.
Đáp án D
Đáp án A
Công thức bước sóng:
25000 V/m.
20000 V/m.
10000 V/m.
5000 V/m.
Đáp án C
Ta có:
(V/m)
Điện trường tổng hợp gây ra tại điểm M:
Vì , cùng chiều nên
15 cm.
20 cm.
30 cm.
40 cm.
Đáp án D
chậm hơn góc .
nhanh hơn góc .
nhanh hơn góc .
chậm hơn góc .
Đáp án A
Ta có:
u sớm pha hơn i một góc hay i trễ pha hơn u một góc
Z nơtrôn và A prôtôn.
Z nơtrôn và A nơtrôn.
Z prôtôn và (A−Z) nơtrôn.
Z nơtrôn và (A−Z) prôtôn.
Đáp án C
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm Z prôtôn và (A−Z) nơtrôn.
một prôtôn bằng năng lượng nghỉ của một electron.
một prôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ prôtôn đó tới nguồn phát ra nó.
các prôtôn trong chùm ánh sáng đơn sắc bằng nhau.
một prôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với prôtôn đó.
Đáp án C
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau.
19,986947 u.
19,992397 u.
19,996947 u.
19,983997 u.
Đáp án B
Ta có:
4,5 V và 2,75 V.
5,5 V và 2,75 V.
5,5 V và 2,45 V.
4,5 V và 2,45 V.
Đáp án B
Ta có:
8 cm.
16 cm.
64 cm.
32 cm.
Đáp án D
Theo đề:
Quãng đường đi được trong 1 chu kì là 4A → quãng đường trong
1,2 m/s.
1,8 m/s.
2 m/s.
1,5 m/s.
Đáp án D
Biên độ dao động tại điểm cách nút một đoạn d được xác định bởi:
với 2a là biên độ của điểm bụng.
→ điểm dao động với biên độ a sẽ cách bụng một khoảng .
Ta có: .
Tốc độ truyền sóng trên dây:
1,875.1016.
2,544.1016.
3,236.1012.
4,827.1012.
Đáp án A
Ta có, số electron bị bứt ra khỏi catôt trong mỗi giây là:
(số electron).
0,48 µm.
0,64 µm.
0,6 µm.
0,72 µm.
Đáp án C
Khoảng vân của bước sóng
Số vân sáng của bức 1 trong khoảng MN là:
Do đó bước sóng
1
Đáp án A
Ta có:
Từ 10−12 m đến 10−9 m.
Từ 10−9 m đến 4.10−7 m.
Từ 4.10−7 m đến 7,5.10−7 m.
Từ 7,6.10−7 m đến 10−3 m.
Đáp án D
200.
300.
400.
600.
Đáp án A
Giả sử . Ta có:
Với
Lại có:
Suy ra:
Bài toán về tụ điện xoay
Tụ xoay: Là tụ điện có C thay đổi theo quy luật hàm bậc nhất của góc xoay
Ta có:
33,5 cm.
36 cm.
34,5 cm.
34 cm.
Đáp án C
Độ biến dạng của lò xo ở vị trí cân bằng:
Chiều dài tối đa của lò xo:
9.105 m/s.
9,34.105 m/s.
8.105 m/s.
8,34.105 m/s.
Đáp án B
Ta có:
Sử dụng hệ thức Anh−xtanh:
1470.
1480.
1500.
1200.
Đáp án C
Ta có:
Tia X có bước sóng dài hơn so với tia tử ngoại.
Cùng bản chất là sóng điện từ.
Có khả năng gây phát quang cho một số chất.
Đều có tác dụng lên kính ảnh.
Đáp án A
13,75.
13.
12,25.
11,5.
Đáp án C
Ta có: nếu chọn thì
Mặt khác , với P và R không đổi
Bài toán hiệu suất truyền tải điện năng:
− Công suất tiêu thụ:
− Công suất hao phí:
− Hiệu suất truyền tải:
phụ thuộc vào cường độ âm.
phụ thuộc vào độ lớn của âm.
không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.
phụ thuộc vào tính đàn hồi và khối lượng riêng của môi trường.
Đáp án D
Tốc độ âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và khối lượng riêng của môi trường.
Đáp án C
Từ đồ thị, ta thấy:
+ Hai dao động có cùng biên độ A.
+ Tại vị trí x2 = 0 thì và đang tăng.
Độ lệch pha giữa hai dao động là
1,00 cm.
1,45 cm.
1,20 cm.
1,35 cm.
Đáp án D
Ta có: M, N, P, Q thuộc hình chữ nhật, khoảng cách gần nhất bằng độ dài đoạn MN. Ta chỉ xét điểm M.
M dao động với biên độ cực đại:
M dao động cùng pha với nguồn:
M gần nhất thì
(loại)
Phương pháp giải
+ 4 điểm không thuộc đường trung trực Δ của đoạn thẳng nối hai nguồn dao động với biên độ cực đại, cùng pha với nguồn và gần Δ nhất tạo với nhau một hình chữ nhật.
+ Xét điểm M dao động với biên độ cực đại:
+ M dao động cùng pha với nguồn:
0,60 µm.
0,65 µm.
0,76 µm.
0,63 µm.
Đáp án D
Điều kiện trùng ba:
Các cặp trùng nhau của bức xạ 1 và 2 là: (0;0), (4;3), (8;6),(12;9),…
(0;0) là cặp vân trung tâm trùng ba, trong khoảng hai vân sáng cùng màu vân trung tâm (vân trùng ba) có 2 vân trùng màu 1 và 2 nên cặp (12;9) là cặp trùng ba tiếp theo.
Giữa cặp (0;0;0) và (12;9;c) có 3 vân trùng đôi của 1 và 3 nên cặp trùng đôi đầu tiên của 1 và 3 là
Thay 4 đáp án đề cho vào (*), thấy với thì thỏa mãn.
Giao thoa ba bức xạ đơn sắc
− Khi hai nguồn giao thoa phát đồng thời ba bức xạ thì trên màn quan sát có thể thấy ba loại vân:
• Vân đơn: vân có màu ứng với bức xạ 1, 2 và 3.
• Vân trùng đôi: ba màu trộn 1−2, 2−3, 1−3.
• Vân trùng ba: màu vân trung tâm. Cứ sau mỗi quãng lại có sự trùng nhau của ba vân sáng, khi đó ta có một vân trùng màu với vân trung tâm.
− Tại vị trí ba vân sáng trùng nhau thì:
(1)
• Nguyên hóa và tối giản (1) .
• Tìm bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) X của a, b, c.
Suy ra, một số kết quả sau:
• Khoảng vân trùng ba:
• Vị trí các vân trùng ba trên màn:
• Tổng các vị trí trùng ba trên đoạn MN bằng số các giá trị k nguyên thỏa mãn:
• Tổng vân quan sát được (trùng tính bằng một) trong khoảng MN bất kì:
64.
45.
50.
41.
Đáp án A
P | U | ΔP | P’ |
100 | U | 10 | 90 |
100a | U | 18a | 82a |
82.1,8 = 147,6 so với 90 lúc đầu tăng:
% tăng thêm:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














