
40 câu hỏi
tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn huớng về vị trí cân bằng.
tỉ lệ với bình phương biên độ.
không đổi nhưng huớng thay đổi.
huớng không đổi.
Đáp án A
Lực kéo về có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng
Điện áp.
Chu kì.
Tần số.
Công suất.
Đáp án A
Đại lượng có giá trị hiệu dụng là điện áp.
Đáp án B
Chu kì tính theo công thức
120 V.
60 V.
.
.
Đáp án C
Nhận thấy pha của điện áp u và cường độ dòng điện i như nhau hay u, i cùng pha với nhau → mạch cộng hưởng. khi đó: uR = u.
Điện áp hiệu dụng trên điện trở bằng điện áp hiệu dụng mạch: .
Lưu ý:
Mạch điện xoay chiều xảy ra cộng hưởng điện khi: hay .
+ Cường độ dòng điện trong mạch cực đại: .
+ Điện áp hiệu dụng: .
+ Độ lệch pha giữa u và i: u cùng pha với i hay u cùng pha với .
+ Hệ số công suất cực đại:
3,3696.1030 J.
3,3696.1029 J.
3,3696.1032 J.
3,3696.1031 J.
Đáp án D
Công thức tính năng lượng:
Phôtôn có năng lượng.
Phôtôn có động lượng.
Phôtôn mang điện tích +1e.
Phôtôn chuyển động với vận tốc ánh sáng.
Đáp án C
Phôtôn là hạt phi khối lượng và không có điện tích nên câu C sai.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Đáp án D
Sóng điện từ lan truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân khôn
0,401u.
0,302u.
0,548u.
0,544u.
Đáp án C
Chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ.
Chu kì bán rã phụ thuộc vào khối lượng chất phóng xạ.
Chu kì bán rã ở các chất khác nhau thì khác nhau.
Chu kì bán rã độc lập với điều kiện ngoại cảnh.
Đáp án B
Chu kì bán rã phụ thuộc vào khối lượng chất phóng xạ.
dao động với biên độ bé nhất.
đứng yên, không dao động.
dao động với biên độ lớn nhất.
dao động với biên độ có giá trị trung bình.
Đáp án A
Những điểm nằm trên đường trung trực thuộc cực tiểu nên dao động với biên độ bé nhất
2,79 A.
1,95 A.
3,59 A.
2,17 A.
Đáp án B
Lời giải: từ
Đáp án C
Ta có:
vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần.
Đáp án C
Trong hiện tượng tán sắc thì góc lệch thỏa mãn:
Dđỏ < Dcam < Dvàng < Dlục < Dlam < Dchàm < Dtím.
Do đó, góc khúc xạ thỏa mãn
rđỏ > rcam > rvàng > rlục > rlam > rchàm > rtím.
Lưu ý:
- Chiết suất của ánh sáng trong các môi trường:
nđỏ < ncam < nvàng < nlục < nlam < nchàm < ntím.
- Góc lệch của tia sáng đơn sắc:
Dđỏ < Dcam < Dvàng < Dlục < Dlam < Dchàm < Dtím.
- Góc khúc xạ của tia sáng đơn sắc:
đỏ > rcam > rvàng > rlục > rlam > rchàm > rtím.
2,5.107 Hz.
106 Hz.
2,5.105 Hz.
105 Hz.
Đáp án C
Ta có: .
Do đó
18 cm.
24 cm.
63 cm.
30 cm.
Đáp án D
Đối với thấu kính phân kì vật thật luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật. Đối với thấu kính hội tụ vật thật đặt trong khoảng từ tiêu điểm đến thấu kính sẽ cho ảnh ảo lớn hơn vật. Do đó, thấu kính phải là thấu kính hội tụ.
α = 0°.
α = 30°.
α = 60°.
α = 90°.
Đáp án C
62 g.
2 g.
16 g.
8 g.
Đáp án A
Khối lượng còn lại và khối lượng đã bị phân rã
Giả sử khối lượng nguyên chất ban đầu là m0 thì đến thời điểm t khối lượng còn lại và khối lượng bị phân rã lần lượt là:
8 mm.
32 mm.
20 mm.
12 mm.
Đáp án B
Khác phía:
Đáp án B
Thay x = 1 cm và t = 1s vào phương trình
3,5.104 V/m.
4,5.104 V/m.
5,5.104 V/m.
6,5.104 V/m.
Đáp án A
Khi q, không đổi thì nên .
Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra:
- có phương nằm trên đường thẳng nối điện tích điểm Q với điểm M, chiều đi ra nếu Q dương, có chiều đi vào nếu Q âm.
- Độ lớn
- Khi Q, không đổi ta có: .
Đáp án C
Công suất tiêu thụ mạch điện: .
Tổng trở: .
Hệ số công suất: .
Lưu ý:
Công suất của mạch điện:
Tổng trở của mạch điện:
Hệ số công suất của mạch:
82.
210.
124.
206.
Đáp án D
Ta có phương trình phóng xạ: .
Áp dụng định luật bảo toàn số nuclôn:
210 = 4 + A A = 206.
Đáp án B
Bài toán thay đổi chu kì của con lắc khi có lực điện trường tác dụng
- Lực điện trường: .
+ q: điện tích trong điện trường (C).
+ : cường độ điện trường (V/m).
+ q > 0: .
+ q < 0: .
+ Độ lớn: .
- Lực quán tính:
+ luông ngược hướng với .
+ a: gia tốc của hệ quy chiếu (m/s2).
- Khi con lắc đơn chịu tác dụng của lực điện trường thì có gia tốc hiệu dụng:
những vạch sáng tối trên nền quang phổ.
bức xạ ánh sáng trắng tách ra từ chùm sáng phức tạp.
hệ thống các vạch sáng trên nền tối.
ảnh thật của quang phổ tạo bởi những chùm ánh sáng.
Đáp án C
60 V.
240 V.
150 V.
V
Đáp án D
Ta có:
Mạch gồm 3 thành phần R – L – C mắc nối tiếp (cuộn cảm thuần)
- Tổng trở: .
- Cường độ dòng điện hiệu dụng: .
- Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch: .
10 cm.
5 cm.
15 cm.
20 cm.
Đáp án D
Quãng đường đi được trong 1 chu kì:
S = 4A = 4.5 = 20 (cm).
nghe càng trầm khi biên độ âm càng nhỏ và tần số âm càng lớn.
nghe càng cao khi mức cường độ âm càng lớn.
có âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm.
có độ cao phụ thuộc vào hình dạng và kích thước hộp cộng hưởng.
Đáp án C
Âm do chiếc đàn bầu phát ra có âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị âm.
Các đặc trưng sinh lí của âm: độ cao, độ to, âm sắc.
- Độ cao: Độ cao của âm gắn liền với tần số âm.
- Độ to: Độ to của âm gắn liền với mức cường độ âm.
- Âm sắc: Âm sắc giúp ta phân biệt các âm do các nguồn khác nhau phát ra, gắn liền với đồ thị dao động âm.
2/9.
3/4.
17/81.
1/81.
Đáp án C
x = 2 cm; v = 0.
x = 0; v = 4π cm/s.
x = -2 cm; v = 0.
v = 0; V = -4π cm/s.
Đáp án B
Ta có:
Tại t = 0, ta có:
Và
Đáp án A
Trong sóng dừng: hai điểm nằm ở hai phía của một nút luôn dao động ngược pha
Ta có:
Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Tia hồng ngoại được ứng dụng chủ yếu để sấy khô và sưởi ấm, chụp ảnh trong đêm.
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau là rất khác nhau về số lượng các vạch, về bước sóng (tức là vị trí các vạch) và cường độ sáng của các vạch đó.
Đáp án D
2 lần.
1 lần.
4 lần.
3 lần.
Đáp án C
Ta có: . Tại thời điểm ban đầu vật có li độ x = 4 cm = A
Mặt khác: 2 (s) = 2T do đó trong 2 chu kì đầu vật đi qua vị trí có li độ x = 2 cm được 4 lần.
Đáp án B
Để năng lượng dao động là cực đại thì biên độ dao động tổng hợp phải cực đại
Phương pháp đại số. Ta có:
Đạo hàm hai vế:
Thay lại vào biểu thức (1):
Đáp án D
Ta có:
trễ pha hơn i là (i sớm pha hơn).
Đáp án C
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau. Do đó khi E = 0 thì B = 0.
Ta có:
Thời điểm đầu tiên E = 0 là .
3.
1.
6.
4.
Đáp án C
Số vạch quang phổ .
Bài toán tìm số bức xạ tối đa của nguyên tử đang ở trạng thái kích thích
+ Nếu chỉ có một nguyên tử Hiđrô đang ở trạng thái kích thích En sau đó nó bức xạ tối đa (n – 1) phôtôn.
+ Nếu khối khí Hiđrô đang ở trạng thái kích thích En sau đó nó bức xạ tối đa là n(n – 1)/2 vạch quang phổ.
3.
4.
5.
2.
Đáp án D
Giả sử phương trình sóng ở hai nguồn: .
Xét điểm N trên CO: AN = BN = d.
ON = x với .
Biểu thức sóng tại N: .
Để uN dao động ngược pha với hai nguồn:
Vậy k = 4, 5 có 2 giá trị thỏa mãn.
0,1 m.
0,2 m.
0,3 m.
0,4 m.
Đáp án D
Ta có:
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện:
Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra với bước sóng là 0,4 m.
27.
14.
34.
20.
Đáp án D
Ta có:
Số vân sáng trong cả khoảng (kể cả vị trí vân trùng của 3 bức xạ), không kể vân trung tâm:
Của bức xạ là: ; Của bức xạ là: ;
Của bức xạ là: ;
Của bức xạ ; là: ; tương tự .
Vậy có: số vân đơn sắc trong khoảng giữa 2 vân trùng của ba bức xạ.
93,75%.
96,88%.
96,28%.
96,14%.
Đáp án D
Ta có:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














