Trắc nghiệm Tính chất đường phân giác của tam giác lớp 8 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Tính chất đường phân giác của tam giác lớp 8 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 843 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc A (điểm D thuộc cạnh BC). Khẳng định nào sau đây là tỉ lệ thức đúng?

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

\(\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).

\(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc A nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, gọi BE là đường phân giác của góc B (điểm E thuộc cạnh AC). Biết AB = 8 cm, BC = 12 cm và AC = 10 cm. Độ dài đoạn AE là:

4 cm.

5 cm.

6 cm.

7 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác ABC có BE là phân giác của góc B nên \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\).

Thay số ta được \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(\frac{{EA}}{2} = \frac{{EC}}{3}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có \(\frac{{EA}}{2} = \frac{{EC}}{3} = \frac{{EA + EC}}{{2 + 3}} = \frac{{AC}}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\).

Do đó AE = 2.2 = 4 cm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, cạnh bên dài 15 cm, cạnh đáy dài 10 cm. Kẻ đường phân giác BD của góc B (điểm D thuộc cạnh AC). Độ dài đoạn thẳng AD là:

6 cm

8 cm

9 cm

10 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 15 cm và BC = 10 cm.

Vì BD là đường phân giác cho góc B nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}\).

Suy ra \(\frac{{DA}}{3} = \frac{{DC}}{2}.\)

Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có \(\frac{{DA}}{3} = \frac{{DC}}{2} = \frac{{DA + DC}}{{3 + 2}} = \frac{{AC}}{5} = \frac{{15}}{5} = 3\).

Vậy AD = 3.3 = 9 cm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác góc A. Biết chu vi tam giác ABC là 30 cm, độ dài BC = 10 cm. Tỉ số \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\). Độ dài cạnh AB là:

8 cm.

10 cm.

12 cm.

15 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác góc A. Biết chu vi tam giác ABC là 30 cm, độ dài BC = 10 cm. Tỉ số DB/DC = 2/3. Độ dài cạnh AB là: (ảnh 1)

Chu vi tam giác là tổng độ dài ba cạnh nên tổng hai cạnh là:

AB + AC = 30 – 10 = 20 cm.

Theo tính chất đường phân giác ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}} = \frac{2}{3}\).

Từ đó ta có \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{AB + AC}}{{2 + 3}} = \frac{{20}}{5} = 4\).

Vậy AB = 2.4 = 8 cm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh BC. Biết AB = 8 cm, AC = 12 cm, DB = 4 cm và DC = 6 cm. Khẳng định nào sau đây là hoàn toàn đúng?

AD là đường trung tuyến của tam giác ABC.

AD là đường trung trực của đoạn

AD là đường phân giác của góc A.

Không thể kết luận được tính chất của đường thẳng AD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta tiến hành lập tỉ số: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

Do đó \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\). (1)

Gọi AE là đường phân giác của góc A, với (E ∈ BC).

Theo định lí đường phân giác, ta có \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

Từ (1) và (2), suy ra \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{EB}}{{EC}}.\)

Vì D và E đều nằm trên đoạn thẳng BC, nên điểm chia đoạn BC theo cùng một tỉ số là duy nhất. Do đó D trùng E.

Vậy AD trùng với AE. Mà AE là đường phân giác của góc A, nên AD cũng là đường phân giác của góc A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Kẻ đường phân giác AD. Diện tích tam giác ABD là 15 cm2, diện tích tam giác ACD là 20 cm2. Tỉ số độ dài hai cạnh \(\frac{{AB}}{{AC}}\) là:

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{4}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai tam giác ABD và ACD có chung đường cao h1 hạ từ A xuống BC, nên tỉ số diện tích của chúng là: \(\frac{{{S_{\Delta ABD}}}}{{{S_{\Delta ACD}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_1}BD}}{{\frac{1}{2}{h_1}CD}} = \frac{{BD}}{{CD}}.\)

Mà S∆ABD = 15 cm2 và S∆ACD = 20 cm2 nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\).

Vì AD là đường phân giác của góc A nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}} = \frac{3}{4}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tam giác ABC, gọi M là trung điểm của BC và AD là phân giác của góc A. Biết AB = 10 cm, AC = 14 cm, và BC = 12 cm. Khoảng cách giữa điểm M và điểm D là:

0,5 cm.

1 cm.

2 cm.

3 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong tam giác ABC, gọi M là trung điểm của BC và AD là phân giác của góc (ảnh 1)

Vì M là trung điểm của BC nên \(BM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\) cm.

Vì AD là phân giác của góc A nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{10}}{{14}} = \frac{5}{7}\).

Suy ra \(\frac{{DB}}{{DC + DB}} = \frac{5}{{7 + 5}}\) hay \(\frac{{DB}}{{BC}} = \frac{5}{{12}}\)

Do đó \(DB = \frac{5}{{12}} \cdot BC = \frac{5}{{12}} \cdot 12 = 5\) cm.

Khoảng cách giữa hai điểm là MD = BM – DB = 6 – 5 = 1 cm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác góc A. Qua điểm D kẻ đường thẳng song song với AB, cắt cạnh AC tại E. Tỉ số \(\frac{{CE}}{{EA}}\) bằng

\(\frac{{AB}}{{AC}}\).

\(\frac{{AC}}{{AB}}\).

\(\frac{{AE}}{{AB}}\).

\(\frac{{DB}}{{AB}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác góc (ảnh 1)

Xét tam giác ABC có DE // AB nên \(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{CD}}{{DB}}\) (định lí Thalès).

Mặt khác, vì AD là đường phân giác của góc A nên \(\frac{{CD}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

Do đó \(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AD là phân giác góc A. Nếu lấy một điểm M trên đoạn AB và điểm N trên đoạn AC sao cho MN song song với BC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

AD đồng thời là phân giác của góc tạo bởi hai đoạn thẳng MN.

Tỉ số chia đoạn MN bởi AD bằng tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\).

Giao điểm của AD và MN chia MN thành hai đoạn bằng nhau.

Đoạn MN bằng đoạn BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có AD là phân giác góc A. Nếu lấy một điểm M trên đoạn AB và điểm N trên đoạn AC sao cho MN song song với BC (ảnh 1)

Gọi I là giao điểm của AD và MN.

Xét tam giác ABD có MI // BD nên \(\frac{{MI}}{{BD}} = \frac{{AI}}{{AD}}\) (hệ quả định lí Thalès).

Xét tam giác ACD có IN // CD nên \(\frac{{IN}}{{CD}} = \frac{{AI}}{{AD}}\) (hệ quả định lí Thalès).

Suy ra \(\frac{{MI}}{{BD}} = \frac{{IN}}{{CD}}\), do đó \(\frac{{MI}}{{IN}} = \frac{{BD}}{{CD}}\).

Vì AD là đường phân giác của góc A nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Do đó \(\frac{{MI}}{{IN}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 4 cm, AC = 6 cm và BC = 5 cm. Tia phân giác ngoài của góc A cắt đường thẳng BC tại điểm E. Độ dài đoạn thẳng EB là bao nhiêu?

5 cm.

10 cm.

12 cm.

15 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác ABC có AE là đường phân giác ngoài của góc A nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

Ta có EC = EB + BC = EB + 5 (cm).

Thay vào tỉ lệ thức ta có \(\frac{{EB}}{{EB + 5}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra 3EB = 2(EB + 5).

Hay 3EB = 2EB + 10

Do đó EB = 10 cm.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 6 cm và BC = 4 cm. Kẻ đường phân giác trong AD và đường phân giác ngoài AE của góc A. Độ dài đoạn thẳng DE nối giữa hai chân đường phân giác là:

\(\frac{{16}}{3}\) cm.

6 cm.

\(\frac{{10}}{3}\) cm.

4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 6 cm và BC = 4 cm. Kẻ đường phân giác trong AD và đường phân giác ngoài AE của góc (ảnh 1)

Xét tam giác ABC có AD là tia phân giác trong của góc A nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(\frac{{DB}}{1} = \frac{{DC}}{2}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{{DB}}{1} = \frac{{DC}}{2} = \frac{{DB + DC}}{{1 + 2}} = \frac{{BC}}{3} = \frac{4}{3}\).

Suy ra \(DB = \frac{4}{3}\) cm.

Xét tam giác ABC có AE là đường phân giác ngoài của góc A nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(\frac{{EB}}{{EB + BC}} = \frac{1}{2}\) hay \(\frac{{EB}}{{EB + 4}} = \frac{1}{2}\).

Do đó 2EB = EB + 4 nên EB = 4 cm.

Vậy \(DE = EB + DB = 4 + \frac{4}{3} = \frac{{12}}{3} + \frac{4}{3} = \frac{{16}}{3}\) cm.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AD đường phân giác trong của góc A. Gọi I là giao điểm các đường phân giác trong của tam giác. Đặt AB = c, AC = b, BC = a. Tỉ số \(\frac{{AI}}{{ID}}\) được biểu diễn theo độ dài ba cạnh là:

\(\frac{{b + c}}{a}\).

\(\frac{{a + b}}{c}\).

\(\frac{{a + c}}{b}\).

\(\frac{{a + b + c}}{a}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có AD đường phân giác trong của góc A. Gọi I là giao điểm các đường phân giác trong của tam giác. Đặt AB = c, AC = b, BC = a (ảnh 1)

Xét tam giác ABC có AD là phân giác góc A nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{c}{b}\).

Suy ra \(\frac{{DB}}{c} = \frac{{DC}}{b}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{DB}}{c} = \frac{{DC}}{b} = \frac{{BD + DC}}{{c + b}} = \frac{{BC}}{{c + b}} = \frac{a}{{b + c}}\).

Suy ra \(BD = \frac{{ac}}{{b + c}}\).

Xét tam giác ABD có BI là đường phân giác của góc B nên \(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{c}{{\frac{{ac}}{{b + c}}}} = \frac{{b + c}}{a}.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Kẻ tia phân giác MD của góc AMB (điểm D thuộc AB) và tia phân giác ME của góc AMC (điểm E thuộc AC). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Đường thẳng DE song song với đường thẳng BC.

Đường thẳng DE vuông góc với đường trung tuyến AM.

Đoạn DE bằng một nửa cạnh BC.

Đoạn DE đi qua trọng tâm của tam giác ABC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác AMB có MD là đường phân giác của \(\widehat {AMB}\) nên \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AM}}{{BM}}\).

Xét tam giác AMC có ME là đường phân giác của \(\widehat {AMC}\) nên \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AM}}{{CM}}\).

Vì AM là đường trung tuyến của tam giác ABC nên M là trung điểm của BC, suy ra BM = CM.

Từ đó suy ra \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\).

Xét tam giác ABC có \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) nên DE // BC (định lí Thalès đảo).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có đường phân giác AD. Biết AB = 6 cm, AC = 9 cm. Qua D, kẻ đường thẳng song song với AB, cắt AC tại E. Qua E, kẻ đường thẳng song song với BC, cắt AB tại F. Tứ giác BDEF là hình gì và có độ dài DE bằng bao nhiêu?

Hình thoi, DE = 3,6 cm.

Hình bình hành, DE = 3,6 cm.

Hình bình hành, DE = 4 cm.

Hình thoi, DE = 4 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tứ giác BDEF có BD // EF và ED // BF nên nó là hình bình hành.

Xét tam giác ABC có DE // AB, theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{BC}}\).

Lại có AD là đường phân giác của góc A nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{3}{2}\) nên \(\frac{{DC}}{{DB + DC}} = \frac{3}{{2 + 3}}\) hay \(\frac{{CD}}{{BC}} = \frac{3}{5}\).

Do đó \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{3}{5},\) suy ra \(\frac{{DE}}{6} = \frac{3}{5}\) nên \(DE = \frac{{6 \cdot 3}}{5} = \frac{{18}}{5} = 3,6\) cm.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, cạnh AC = 9 cm. Kẻ đường phân giác AD. Từ điểm D kẻ đường thẳng song song với AB, cắt AC tại H, và kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại K. Chu vi của tứ giác AKDH là

12 cm.

14,4 cm.

15 cm.

18 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tứ giác AKDH có AK // DH, AH // DK nên nó là hình bình hành.

Hình bình hành có đường chéo AD là đường phân giác của góc A nên nó là hình thoi.

Gọi độ dài cạnh của hình thoi là x (cm, x > 0).

Khi đó DH = x (cm) và CH = AC – AH = 9 – x (cm).

Xét tam giác ABC có DH // AB nên \(\frac{{DH}}{{AB}} = \frac{{CH}}{{AC}}\) (hệ quả định lí Thalès).

Suy ra \(\frac{x}{6} = \frac{{9 - x}}{9}\).

Do đó 9x = 6(9 – x) hay 9x = 54 – 6x

Suy ra 15x = 54 nên x = 3,6 cm.

Chu vi của hình thoi AKDH bằng 4.3,6 = 14,4 cm.