Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng bằng cách sử dụng tính chất của đường phân giác lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng bằng cách sử dụng tính chất của đường phân giác lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 8187 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số \(\frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{BD}}}}\) trong hình vẽ dưới đây là bao nhiêu?

Tỉ số CD/ BD  trong hình vẽ dưới đây là bao nhiêu? (ảnh 1)

\(\frac{4}{9}\);

\(\frac{9}{4}\);

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{1}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác ABC có AD là đường phân giác góc A.

Do đó ta có:

\(\frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{BD}}}}\) hay \(\frac{{\rm{9}}}{4} = \frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{BD}}}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có BE là phân giác góc ABC (E ∈ AC). Cho AB = 6 cm, BC = x cm, AE = 5 cm, EC = 3 cm. Giá trị của x là:

10;

4;

3,6;

2,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có BE là phân giác góc ABC (E ∈ AC). Cho AB = 6 cm, BC = x cm, AE = 5 cm, EC = 3 cm. Giá trị của x là: A. 10; B. 4; C. 3,6; D. 2,5. (ảnh 1)

Tam giác ABC có BE là đường phân giác góc E.

Do đó ta có: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EC}}}}\) hay \(\frac{6}{{\rm{x}}} = \frac{{\rm{5}}}{{\rm{3}}}\)

Suy ra \({\rm{x}} = \frac{{6 \cdot 3}}{5} = 3,6\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác OMN có OD là đường phân giác góc MON (D ∈ MN). Biết DN = 7 cm, ON = 9 cm. Tỉ số \(\frac{{{\rm{OM}}}}{{{\rm{MD}}}}\) là:

\(\frac{9}{7}\);

\(\frac{1}{7}\);

\(\frac{7}{9}\);

\(\frac{1}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác OMN có OD là đường phân giác góc MON (D ∈ MN). Biết DN = 7 cm, ON = 9 cm. (ảnh 1)

Tam giác OMN có OD là đường phân giác góc O.

Do đó ta có: \(\frac{{{\rm{ON}}}}{{{\rm{OM}}}} = \frac{{{\rm{DN}}}}{{{\rm{MD}}}}\).

Suy ra \(\frac{{{\rm{ON}}}}{{{\rm{DN}}}} = \frac{{{\rm{OM}}}}{{{\rm{MD}}}}\) (tính chất của tỉ lệ thức).

Khi đó, \(\frac{{{\rm{OM}}}}{{{\rm{MD}}}} = \frac{9}{7}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có CE là đường phân giác góc ACB (E ∈ AB). Biết AB = 8 cm, AC = 6 cm, BC = 10 cm, AE = x cm, EB = y cm. Giá trị của x và y lần lượt là:

5; 4;

3; 7;

5; 3;

3; 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có CE là đường phân giác góc ACB (E ∈ AB). Biết AB = 8 cm, AC = 6 cm, BC = 10 cm, AE = x cm, EB = y cm. Giá trị của x và y lần lượt là: A. 5; 4; B. 3; 7; C. 5; 3; D. 3; 5. (ảnh 1)

Tam giác ABC có CE là đường phân giác góc C.

Do đó ta có: \(\frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{CB}}}} = \frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EB}}}}\) hay \(\frac{{\rm{x}}}{{\rm{y}}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).

Suy ra \({\rm{x}} = \frac{3}{5}{\rm{y}}\).

Vì AE + EB = AB hay x + y = 8

Do đó \(\frac{3}{5}{\rm{y + y}} = 8\), suy ra \(\frac{8}{5}{\rm{y}} = 8\).

Vậy y = 5 và x = 8 – 5 = 3.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác DEF có DI là đường phân giác của góc EDF (I ∈ EF). Biết DE = 5 cm, EF = 9 cm, DF = 8 cm. Tỉ số diện tích của hai tam giác DEI và DFI là:

\(\frac{5}{8}\);

\(\frac{5}{9}\);

\(\frac{8}{5}\);

\(\frac{9}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác DEF có DI là đường phân giác của góc EDF (I ∈ EF). Biết DE = 5 cm, EF = 9 cm, DF = 8 cm. Tỉ số diện tích của hai tam giác DEI và DFI là: (ảnh 1)

Tam giác DEF có DI là đường phân giác của góc D.

Do đó ta có: \(\frac{{{\rm{DE}}}}{{{\rm{DF}}}} = \frac{{{\rm{EI}}}}{{{\rm{IF}}}}\) hay \(\frac{{{\rm{EI}}}}{{{\rm{IF}}}} = \frac{5}{8}\).

Tỉ số diện tích của tam giác DEI và DFI chính là tỉ số \(\frac{{{\rm{EI}}}}{{{\rm{IF}}}}\) (vì hai tam giác này có chung đường cao hạ từ D đến EF).

Vậy tỉ số diện tích của tam giác DEI và tam giác DFI là \(\frac{5}{8}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác MNP có MP = 2MN, MO là phân giác góc NMP. Xét các khẳng định sau:

(I) \(\frac{{{\rm{NO}}}}{{{\rm{OP}}}} = \frac{{\rm{1}}}{2}\).

(II) \(\frac{{{\rm{NO}}}}{{{\rm{NP}}}} = \frac{1}{2}\)

(III) \(\frac{{{\rm{OP}}}}{{{\rm{NP}}}} = \frac{2}{3}\).

(IV) \(\frac{{{\rm{OP}}}}{{{\rm{NO}}}} = 4\).

Số khẳng định đúng là

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác MNP có MP = 2MN, MO là phân giác góc NMP. Xét các khẳng định sau: (ảnh 1)

Ta có MP = 2MN, suy ra \(\frac{{MN}}{{MP}} = \frac{1}{2}\).

Tam giác MNP có MO là đường phân giác góc M.

Do đó ta có: \(\frac{{{\rm{NO}}}}{{{\rm{OP}}}} = \frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{MP}}}}\) hay \(\frac{{{\rm{NO}}}}{{{\rm{OP}}}} = \frac{1}{2}\). Vậy (I) đúng.

Suy ra \(\frac{{{\rm{OP}}}}{{{\rm{NO}}}} = 2\). Vậy (IV) sai.

Vì NO + OP = NP nên NO + 2NO = NP hay 3NO = NP

Suy ra \(\frac{{{\rm{NO}}}}{{{\rm{NP}}}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{{\rm{OP}}}}{{{\rm{NP}}}} = \frac{2}{3}\). Vậy (II) sai, (III) đúng.

Vậy có 2 khẳng định đúng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF cắt nhau tại I. Gọi G, H, K lần lượt là hình chiếu của I lên AB, AC, BC. Biết GI = 12 cm. Độ dài IK là:

4 cm;

8 cm;

6 cm;

12 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF cắt nhau tại I. Gọi G, H, K lần lượt là hình chiếu của I lên AB, AC, BC. Biết GI = 12 cm. Độ dài IK là: A. 4 cm; B. 8 cm; C. 6 cm; D. 12 cm. (ảnh 1)

Vì I là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác ABC.

Do đó I cách đều ba cạnh của tam giác ABC (tính chất ba đường phân giác trong tam giác).

Suy ra IG = IH = IK.

Mà IG = 12 cm nên IK = 12 cm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Khi đó giá trị y – x là:

Cho hình vẽ dưới đây. Khi đó giá trị y – x là: (ảnh 1)

\(\frac{{19}}{3}\);

\(\frac{9}{{13}}\);

\(\frac{5}{{13}}\);

\(\frac{{13}}{{19}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc A.

Do đó ta có \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{DC}}}}\) hay \(\frac{6}{7} = \frac{{\rm{x}}}{{\rm{y}}}\)

Suy ra \({\rm{x}} = \frac{6}{7}{\rm{y}}\).

Ta có BD + DC = BC hay x + y = 9.

Từ đó ta có \(\frac{6}{7}{\rm{y}} + {\rm{y}} = 9\), suy ra \(\frac{{13}}{7}{\rm{y}} = 9\).

Vậy \({\rm{y}} = \frac{{63}}{{13}}\) và \({\rm{x}} = \frac{{54}}{{13}}\).

Do đó \({\rm{y}} - {\rm{x}} = \frac{{63}}{{13}} - \frac{{54}}{{13}} = \frac{9}{{13}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, AB = AC = m, BC = n. Đường phân giác góc B cắt AC tại I, đường phân giác góc C cắt AB tại H. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\rm{HI}} = \frac{{{\rm{m}} - {\rm{n}}}}{{{\rm{m + n}}}}\);

\({\rm{HI}} = \frac{{{\rm{m + n}}}}{{{\rm{m}} \cdot {\rm{n}}}}\);

\({\rm{HI}} = \frac{{{\rm{mn}}}}{{{\rm{m + n}}}}\);

Cả A, B, C đều sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC cân tại A, AB = AC = m, BC = n. Đường phân giác góc B cắt AC tại I, đường phân giác góc C cắt AB tại H. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Tam giác ABC có:

+ BI là đường phân giác của góc B.

Do đó ta có: \(\frac{{{\rm{AI}}}}{{{\rm{IC}}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}}\) hay \(\frac{{{\rm{AI}}}}{{{\rm{IC}}}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}\)(1).

+ CH là đường phân giác của góc C.

Do đó ta có: \(\frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}}\) hay \(\frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}\)(2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{{\rm{AI}}}}{{{\rm{IC}}}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}\).

Theo định lí Thalès đảo ta suy ra HI // BC.

Theo (2) ta có \(\frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{n}}}\) nên \(\frac{{{\rm{AH + HB}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{{\rm{m + n}}}}{{\rm{n}}}\) hay \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{{\rm{m + n}}}}{{\rm{n}}}\).

Suy ra \(\frac{{{\rm{HB}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{\rm{n}}}{{{\rm{m + n}}}}\), khi đó, \(\frac{{{\rm{HA}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{AB - HB}}{{AB}} = 1 - \frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{\rm{m}}}{{{\rm{m + n}}}}\).

Vì HI // BC nên ta có: \(\frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{HI}}}}{{{\rm{BC}}}}\).

Suy ra \({\rm{HI}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{AB}}}} \cdot {\rm{BC = }}\frac{{\rm{m}}}{{{\rm{m + n}}}} \cdot {\rm{n}} = \frac{{{\rm{mn}}}}{{{\rm{m + n}}}}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có chu vi là 18 cm, các đường phân giác BD, CE. Tính các cạnh của tam giác ABC biết \(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DC}}}} = \frac{1}{2};\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EB}}}} = \frac{3}{4}\).

AB = 8 cm, BC = 4 cm, AC = 6 cm;

AB = 4 cm, BC = 8 cm, AC = 6 cm;

AB = 4 cm, BC = 6 cm, AC = 8 cm;

AB = 8 cm, BC = 6 cm, AC = 4cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có chu vi là 18 cm, các đường phân giác BD, CE. Tính các cạnh của tam giác ABC biết (ảnh 1)

Tam giác ABC có:

+ BD là đường phân giác của góc B.

Do đó \(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{DC}}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}}\) hay \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra BC = 2AB (1).

+ CE là đường phân giác của góc C.

Do đó \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{EB}}}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}}\) hay \(\frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{3}{4}\)

Suy ra \({\rm{AC}} = \frac{3}{4}{\rm{BC}}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \({\rm{AC}} = \frac{3}{2}{\rm{AB}}\).

Chu vi tam giác ABC bằng:

AB + AC + BC = AB + \(\frac{3}{2}{\rm{AB}}\) + 2AB = \(\frac{9}{2}{\rm{AB}}\) = 18.

Suy ra AB = 4 (cm)

Vậy BC = 2 ⋅ 4 = 8 (cm), \({\rm{AC}} = \frac{3}{2} \cdot {\rm{4 = 6}}\) (cm).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC (D thuộc BC). Khẳng định nào sau đây là đúng theo tính chất đường phân giác của tam giác?

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

\(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\).

\(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong một tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.

Do AD là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên ta có tỉ lệ thức \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác MNP có MI là đường phân giác của góc M (I thuộc NP). Biết \(\frac{{MN}}{{MP}} = \frac{2}{3}\) và IN = 4 cm. Độ dài đoạn thẳng IP là

6 cm

8 cm

2 cm

12 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét ∆MNP có MI là đường phân giác của góc M nên \(\frac{{IN}}{{IP}} = \frac{{MN}}{{MP}}\).

Thay số vào tỉ lệ thức ta được: \(\frac{4}{{IP}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(IP = \frac{{4 \cdot 3}}{2} = 6\) (cm).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 9 cm và BC = 10 cm. Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm D. Độ dài đoạn thẳng BD là

6 cm.

5 cm.

4 cm.

3 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì AD là đường phân giác trong ∆ABC nên ta có: \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(\frac{{BD}}{2} = \frac{{CD}}{3}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{BD}}{2} = \frac{{CD}}{3} = \frac{{BD + CD}}{{2 + 3}} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\).

Do đó, BD = 2.2 = 4 (cm).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có D là một điểm nằm trên cạnh BC. Biết \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

AD là đường trung tuyến của tam giác ABC.

AD là đường cao của tam giác ABC.

AD là đường trung trực của tam giác ABC.

AD là đường phân giác của góc A trong tam giác ABC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có D là một điểm nằm trên cạnh BC. Biết DB/DC = AB/AC. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Qua C kẻ đường thẳng song song với AD, cắt tia đối của tia AB tại E.

Xét ∆BCE có AD // CE theo định lí Thales ta có: \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AE}}\).

Theo bài, \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\), ta suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AE}}\) nên AE = AC.

Khi đó ∆ACE là tam giác cân tại A, suy ra \(\widehat {ACE} = \widehat {AEC}\).

Mặt khác, do AD // CE nên ta có cặp góc đồng vị \(\widehat {BAD} = \widehat {AEC}\) và cặp góc so le trong \(\widehat {DAC} = \widehat {ACE}\).

Do đó \(\widehat {BAD} = \widehat {DAC}\) nên AD là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác MNP có MN = 10 cm, MP = 20 cm. Tia phân giác ngoài của góc M cắt đường thẳng NP tại điểm Q. Tỉ số \(\frac{{QN}}{{QP}}\) là

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

2.

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác MNP có MN = 10 cm, MP = 20 cm. Tia phân giác ngoài của góc M cắt đường thẳng NP tại điểm Q. Tỉ số QN/QP là (ảnh 1)

Xét ∆MNP, có MQ là tia phân giác ngoài của góc M (với Q thuộc đường thẳng NP), áp dụng tính chất đường phân giác, ta có \(\frac{{QN}}{{QP}} = \frac{{MN}}{{MP}}\)

Thực hiện thay số: \(\frac{{QN}}{{QP}} = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 9 cm, AC = 12 cm và BC = 14 cm. Kẻ đường phân giác AD của góc A (D thuộc cạnh BC). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

ĐúngSai
b

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
c

Độ dài đoạn thẳng DB là 6 cm.

ĐúngSai
d

Nếu đường cao kẻ từ A của tam giác ABC có độ dài bằng a (cm) thì diện tích tam giác ABD bằng 6a (cm2).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

Cho tam giác ABC có AB = 9 cm, AC = 12 cm và BC = 14 cm. Kẻ đường phân giác AD của góc A (D thuộc cạnh BC). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì AD là tia phân giác của goác A nên theo định lí tính chất đường phân giác trong tam giác, ta có \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).

b) Sai. Ta có \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\).

c) Đúng. Từ tỉ lệ \(\frac{{DB}}{3} = \frac{{DC}}{4}\), áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

\(\frac{{DB}}{3} = \frac{{DC}}{4} = \frac{{DB + DC}}{{3 + 4}} = \frac{{BC}}{7} = \frac{{14}}{7} = 2\).

Suy ra DB = 6 cm.

d) Sai. ∆ABD và ∆ABC có chung chiều cao AH hạ từ đỉnh A.

Do đó \[{S_{\Delta ABD}} = \frac{1}{2}a \cdot BD = \frac{1}{2}a \cdot 6 = 3a\] (cm2).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác MNP có chu vi bằng 40 cm, MN = 10 cm, MP = 15 cm. Tia phân giác của góc M cắt cạnh NP tại I. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Độ dài cạnh NP của ∆MNP là 15 cm.

ĐúngSai
b

IN = IP.

ĐúngSai
c

Độ dài đoạn thẳng IN là 6 cm.

ĐúngSai
d

IP – IN = 5 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

Cho tam giác MNP có chu vi bằng 40 cm, MN = 10 cm, MP = 15 cm. Tia phân giác của góc M cắt cạnh NP tại I. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Chu vi tam giác bằng tổng ba cạnh, nên NP = 40 – 10 – 15 = 15 cm.

b) Sai. Vì MI là phân giác nên \(\frac{{IN}}{{IP}} = \frac{{MN}}{{MP}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\). Do tỉ số khác 1 nên IN ≠ IP.

c) Đúng. Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{IN}}{2} = \frac{{IP}}{3} = \frac{{IN + IP}}{{2 + 3}} = \frac{{NP}}{5} = \frac{{15}}{5} = 3\).

Từ đó suy ra IN = 2.3 = 6 cm.

d) Sai. Từ tính toán ở ý c, ta có IP = 9 cm.

Khi đó IP – IN = 9 – 6 = 3 cm.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = 5 cm, AC = 20 cm và BC = 20 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = 10 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

DC = 16 cm.

ĐúngSai
b

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

ĐúngSai
c

AD là tia phân giác của góc A.

ĐúngSai
d

Gọi E là giao điểm của tia phân giác ngoài của góc A với đường thẳng BC. Khi đó EB = 10 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = 5 cm, AC = 20 cm và BC = 20 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D sao cho BD = 10 cm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Điểm D nằm trên cạnh BC nên ta có BD + DC = BC.

Suy ra DC = BC – BD = 20 – 4 = 16 (cm).

b) Sai. Ta tiến hành tính các tỉ số: \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}\) và \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{20}}{5} = 4\)

Rõ ràng \(\frac{1}{4} \ne 4\), nên hệ thức \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) là sai.

c) Đúng. Từ \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{1}{4}\) và \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\) nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

Theo chứng minh tương tự câu 4, ta có AD là tia phân giác của góc A.

d) Sai. Vì AE là tia phân giác ngoài của góc A, ta có \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{4}.\)

Vì AB < AC (5 < 20), điểm E phải nằm trên tia đối của tia CB. Điều này tức là điểm B nằm giữa E và C.

Ta có: EC = EB + BC = EB + 20.

Thay vào hệ thức tỉ lệ:

\(\frac{{EB}}{{EB + 20}} = \frac{1}{4}\)

4EB = EB + 20

3EB = 20

\(EB = \frac{{20}}{3}\) (cm).

Kết quả EB = 10 cm là sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, có chu vi là 36 cm và BC = 10 cm. Phân giác góc B cắt cạnh AC tại điểm E. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

AB = AC = 13 cm.

ĐúngSai
b

\(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{13}}{{10}}\).

ĐúngSai
c

E là trung điểm đoạn thẳng AC.

ĐúngSai
d

EC > 6 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho tam giác ABC cân tại A, có chu vi là 36 cm và BC = 10 cm. Phân giác góc B cắt cạnh AC tại điểm E. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. ∆ABC cân tại A nên AB = AC.

Chu vi tam giác ABC là: AB + AC + BC

Ta có 2AB + 10 = 36, suy ra AB = AC = 13 cm.

b) Đúng. BE là phân giác góc B, áp dụng tính chất đường phân giác ta có:

\(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{13}}{{10}}\).

c) Sai. Do \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{13}}{{10}}\) nên EA ≠ EC, điểm E không phải là trung điểm của AC.

d) Sai. Từ \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{13}}{{10}}\) ta có \(\frac{{EA}}{{13}} = \frac{{EC}}{{10}} = \frac{{EA + EC}}{{13 + 10}} = \frac{{AC}}{{23}} = \frac{{13}}{{23}}\).

Độ dài \(EC = \frac{{130}}{{23}}\)cm (≈ 5,65 cm). Suy ra EC < 6 cm.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, AD là phân giác trong của góc A (D thuộc BC). Biết AB = 15 cm, AC = 20 cm và diện tích tam giác ABD là 45 cm2. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{3}{4}\).

ĐúngSai
b

Tam giác ABD và tam giác ACD không có chung đường cao nào.

ĐúngSai
c

Diện tích ∆ACD là 60 cm2.

ĐúngSai
d

Gọi M là trung điểm của AC, diện tích của ∆ADM là 20 cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

Cho tam giác ABC, AD là phân giác trong của góc A (D thuộc BC). Biết AB = 15 cm, AC = 20 cm và diện tích tam giác ABD là 45 cm2. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Xét ∆ABC có AD là tia phân giác của góc A nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\).

b) Sai. Vì ba điểm B, D, C thẳng hàng nên ∆ABD và ∆ACD có chung một đường cao kẻ từ đỉnh A xuống đường thẳng BC.

c) Đúng. Vì ∆ABD và ∆ACD có chung đường cao kẻ từ A nên tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy:

\(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ACD}}}} = \frac{{DB}}{{DC}} = \frac{3}{4}\) hay \(\frac{{45}}{{{S_{ACD}}}} = \frac{3}{4}\)

Suy ra diện tích tam giác ACD bằng \(\frac{{45 \cdot 4}}{3} = 60\) (cm2).

d) Sai. Vì ∆ADC và ∆ADM có chung đường cao kẻ từ D nên tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy:

\(\frac{{{S_{ADM}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{{AM}}{{AC}} = \frac{1}{2}\) (vì M là trung điểm của AC).

Do đó \({S_{ADM}} = \frac{1}{2}{S_{ACD}} = \frac{1}{2} \cdot 60 = 30\) (cm2).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 12 cm và BC = 10 cm. Kẻ hai đường phân giác của góc A và B của tam giác ABC (D thuộc BC, E thuộc AD). Tính tỉ số độ dài hai đoạn thẳng AE và ED.

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Xét ∆ABC có AD là đường phân giác góc A nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(\frac{{BD}}{2} = \frac{{CD}}{3}\).

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{BD}}{2} = \frac{{CD}}{3} = \frac{{BD + CD}}{{2 + 3}} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\)

Suy ra BD = 2.2 = 4 cm.

Xét tiếp ∆ABD, có BE là đường phân giác của góc B nên

\(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{8}{4} = 2\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = 8 cm, AC = 12 cm. Tia phân giác trong của góc A cắt cạnh BC tại điểm D sao cho BD = 6 cm. Tính chu vi của tam giác ABC (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 35.

Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = 8 cm, AC = 12 cm. Tia phân giác trong của góc A cắt cạnh BC tại điểm D sao cho BD = 6 cm. Tính chu vi của tam giác ABC (đơn vị: cm). (ảnh 1)

Xét ∆ABC, do AD là đường phân giác trong của góc A nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\)

Suy ra \(\frac{6}{{CD}} = \frac{8}{{12}}\) nên \[CD = \frac{{6 \cdot 12}}{8} = 9\] (cm).

Khi đó BC = BD + CD = 6 + 9 = 15 (cm).

Ta kiểm tra điều kiện tồn tại của tam giác với ba cạnh 8 cm, 12 cm và 15 cm. Ta thấy 8 + 12 = 20 > 15 (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác). Độ dài ba cạnh của tam giác ABC hợp lệ.

Chu vi của tam giác ABC là:

AB + AC + BC = 8 + 12 + 15 = 35 (cm).

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có chu vi bằng 70 cm. Phân giác AD chia cạnh BC thành hai đoạn DB và DC sao cho \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{3}{4}\). Biết hiệu độ dài hai đoạn thẳng AB và BD bằng 6 cm. Tính độ dài cạnh AC (đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 24.

Xét ∆ABC có AD là đường phân giác góc A nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}} = \frac{3}{4}\).

Đặt DB = 3x thì DC = 4x (x > 0, cm).

Đặt AB = 3y thì AC = 4y (y > 0, cm).

Chu vi tam giác ABC là:

AB + AC + BC = AB + AC + DB + DC = 70 (cm).

Suy ra 3y + 4y + 3x + 4x = 70

Do đó x + y = 10.

Ta lại có giả thiết: AB – BD = 6 cm.

Suy ra 3y – 3x = 6, do đó y – x = 2.

Ta có: y + x = 10 và y – x = 2.

Suy ra: (y + x) + (y – x) = 10 + 2

Nên 2y = 12, suy ra y = 6.

Độ dài cạnh AC là 4y = 24 (cm).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có BC = 18 cm, AB = 12 cm, AC = 24 cm. Kẻ đường phân giác AD của góc A (D thuộc BC). Từ D kẻ đường thẳng song song với AB, cắt AC tại điểm E. Tính độ dài đoạn thẳng DE. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 8.

Xét ∆ABC có AD là đường phân giác của góc A nên

\(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{24}}{{12}} = 2\).

Suy ra DC = 2DB.

Mặt khác DB + DC = BC = 18 cm, nên 3DB = 18, suy ra DB = 6 cm.

Từ đó DC = 12 cm.

Từ D ta kẻ đường thẳng song song với AC, cắt AB tại F.

Tứ giác AFDE có DE // AF (vì DE // AB) và DF // AE (vì DF // AC).

Do đó tứ giác AFDE là hình bình hành. Suy ra DE = AF.

Xét ∆ABC, có DF // AC, áp dụng định lí Thalès ta có: \(\frac{{AF}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{CB}}\).

Suy ra \(\frac{{AF}}{{12}} = \frac{{12}}{{18}}\) nên \(AF = \frac{{12 \cdot 12}}{{18}} = 8\) (cm).

Vậy DE = AF = 8 cm.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 6 cm và diện tích bằng 14 cm2. Gọi D và E lần lượt là giao điểm của đường phân giác trong và đường phân giác ngoài của góc A với đường thẳng BC. Tính diện tích tam giác ADE (đơn vị: cm2).

Xem đáp án

Đáp án: 48.

Cho tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 6 cm và diện tích bằng 14 cm2. Gọi D và E lần lượt là giao điểm của đường phân giác trong và đường phân giác ngoài của góc A với đường thẳng BC. Tính diện  (ảnh 1)

Xét ∆ABC có AD là phân giác trong của góc A nên \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}.\)

Suy ra \(\frac{{DB}}{4} = \frac{{DC}}{3}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{DB}}{4} = \frac{{DC}}{3} = \frac{{DB + DC}}{{4 + 3}} = \frac{{BC}}{7}.\)

Suy ra \(DC = \frac{3}{7}BC.\)

Xét ∆ABC có AE là phân giác ngoài của góc A nên \(\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{3}.\)

Vì \(\frac{{EB}}{{EC}} > 1\) nên EB > EC.

Căn cứ vào vị trí tương đối, điểm C phải nằm giữa B và E.

Ta có EB = EC + BC. Suy ra \(\frac{{EC + BC}}{{EC}} = \frac{4}{3}\).

3(EC + BC) = 4EC

3EC + 3BC = 4EC

EC = 3BC

Như vậy \(DE = DC + EC = \frac{3}{7}BC + 3BC = \frac{{24}}{7}BC\).

Xét ∆ADE và ∆ABC, hai tam giác này dùng chung đường cao hạ từ đỉnh A xuống đường thẳng BC.

Tỉ số diện tích của chúng bằng tỉ số độ dài hai cạnh đáy tương ứng:

\(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{24}}{7}.\)

Suy ra \({S_{ADE}} = \frac{{24}}{7} \cdot {S_{ABC}} = \frac{{24}}{7} \cdot 14 = 48\) (cm²).