Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng bằng cách sử dụng tính chất của đường phân giác lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số của hai đoạn thẳng bằng cách sử dụng tính chất của đường phân giác lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 8114 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số CDBD   trong hình vẽ dưới đây là bao nhiêu?

Tỉ số CD/ BD  trong hình vẽ dưới đây là bao nhiêu? (ảnh 1)

49

94

14

19

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác ABC có AD là đường phân giác góc A.

Do đó ta có:

ACAB=CDBD hay 94=CDBD  .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có BE là phân giác góc ABC (E AC). Cho AB = 6 cm, BC = x cm, AE = 5 cm, EC = 3 cm. Giá trị của x là:

10;

4;

3,6;

2,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có BE là phân giác góc ABC (E ∈ AC). Cho AB = 6 cm, BC = x cm, AE = 5 cm, EC = 3 cm. Giá trị của x là: A. 10; B. 4; C. 3,6; D. 2,5. (ảnh 1)

 

Tam giác ABC có BE là đường phân giác góc E.

Do đó ta có: ABBC=AEEC  hay 6x=53

Suy ra x=6⋅35=3,6 .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác OMN có OD là đường phân giác góc MON (D MN). Biết DN = 7 cm, ON = 9 cm. Tỉ số OMMD  là:

97

17

79

19

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác OMN có OD là đường phân giác góc MON (D ∈ MN). Biết DN = 7 cm, ON = 9 cm. (ảnh 1)

Tam giác OMN có OD là đường phân giác góc O.

Do đó ta có:  ONOM=DNMD.

Suy ra ONDN=OMMD (tính chất của tỉ lệ thức).

Khi đó, OMMD=97.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có CE là đường phân giác góc ACB (E AB). Biết AB = 8 cm, AC = 6 cm, BC = 10 cm, AE = x cm, EB = y cm. Giá trị của x và y lần lượt là:

5; 4;

3; 7;

5; 3;

3; 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có CE là đường phân giác góc ACB (E ∈ AB). Biết AB = 8 cm, AC = 6 cm, BC = 10 cm, AE = x cm, EB = y cm. Giá trị của x và y lần lượt là: A. 5; 4; B. 3; 7; C. 5; 3; D. 3; 5. (ảnh 1)

Tam giác ABC có CE là đường phân giác góc C.

Do đó ta có:  ACCB=AEEB hay  xy=610=35.

Suy ra x=35y.

Vì AE + EB = AB hay x + y = 8

Do đó 35y + y=8 , suy ra 85y=8.

Vậy y = 5 và x = 8 – 5 = 3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác DEF có DI là đường phân giác của góc EDF (I EF). Biết DE = 5 cm, EF = 9 cm, DF = 8 cm. Tỉ số diện tích của hai tam giác DEI và DFI là:

58

59

85

98

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác DEF có DI là đường phân giác của góc EDF (I ∈ EF). Biết DE = 5 cm, EF = 9 cm, DF = 8 cm. Tỉ số diện tích của hai tam giác DEI và DFI là: (ảnh 1)

Tam giác DEF có DI là đường phân giác của góc D.

Do đó ta có: DEDF=EIIF hay EIIF=58 .

Tỉ số diện tích của tam giác DEI và DFI chính là tỉ số EIIF  (vì hai tam giác này có chung đường cao hạ từ D đến EF).

Vậy tỉ số diện tích của tam giác DEI và tam giác DFI là 58 .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác MNP có MP = 2MN, MO là phân giác góc NMP. Xét các khẳng định sau:

(I) NOOP=12

(II) NONP=12.         (III) OPNP=23 .        (IV) OPNO=4 .

Số khẳng định đúng là

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác MNP có MP = 2MN, MO là phân giác góc NMP. Xét các khẳng định sau: (ảnh 1)

Ta có MP = 2MN, suy ra MNMP=12.

Tam giác MNP có MO là đường phân giác góc M.

Do đó ta có: NOOP=MNMP hay NOOP=12 . Vậy (I) đúng.

Suy ra OPNO=2. Vậy (IV) sai.

Vì NO + OP = NP nên NO + 2NO = NP hay 3NO = NP

Suy ra  NONP=13 và OPNP=23. Vậy (II) sai, (III) đúng.

Vậy có 2 khẳng định đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF cắt nhau tại I. Gọi G, H, K lần lượt là hình chiếu của I lên AB, AC, BC. Biết GI = 12 cm. Độ dài IK là:

4 cm;

8 cm;

6 cm;

12 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF cắt nhau tại I. Gọi G, H, K lần lượt là hình chiếu của I lên AB, AC, BC. Biết GI = 12 cm. Độ dài IK là: A. 4 cm; B. 8 cm; C. 6 cm; D. 12 cm. (ảnh 1)

Vì I là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác ABC.

Do đó I cách đều ba cạnh của tam giác ABC (tính chất ba đường phân giác trong tam giác).

Suy ra IG = IH = IK.

Mà IG = 12 cm nên IK = 12 cm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Khi đó giá trị y – x là:

Cho hình vẽ dưới đây. Khi đó giá trị y – x là: (ảnh 1)

193

913

513

1319

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc A.

Do đó ta có ABAC=BDDC hay 67=xy

Suy ra x=67y.

Ta có BD + DC = BC hay x + y = 9.

Từ đó ta có 67y+y=9, suy ra 137y=9 .

Vậy y=6313 và  x=5413.

Do đó y−x=6313−5413=913.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, AB = AC = m, BC = n. Đường phân giác góc B cắt AC tại I, đường phân giác góc C cắt AB tại H. Khẳng định nào sau đây là đúng?

HI=m−nm + n

HI=m + nm⋅n

HI=mnm + n

Cả A, B, C đều sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC cân tại A, AB = AC = m, BC = n. Đường phân giác góc B cắt AC tại I, đường phân giác góc C cắt AB tại H. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Tam giác ABC có:

+ BI là đường phân giác của góc B.

Do đó ta có: AIIC=ABBC hay AIIC=mn (1).

+ CH là đường phân giác của góc C.

Do đó ta có: AHHB=ACBC hay AHHB=mn(2).

Từ (1) và (2) suy ra AHHB=AIIC=mn.

Theo định lí Thalès đảo ta suy ra HI // BC.

Theo (2) ta có AHHB=mn nên AH+HBHB=m + nn  hay ABHB=m + nn .

Suy ra  HBAB=nm + n, khi đó, HAAB=AB−HBAB=1−HBAB=mm + n .

Vì HI // BC nên ta có: AHAB=HIBC.

Suy ra HI=AHAB⋅BC=mm + n⋅n=mnm + n.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có chu vi là 18 cm, các đường phân giác BD, CE. Tính các cạnh của tam giác ABC biết ADDC=12;AEEB=34.

AB = 8 cm, BC = 4 cm, AC = 6 cm;

AB = 4 cm, BC = 8 cm, AC = 6 cm;

AB = 4 cm, BC = 6 cm, AC = 8 cm;

AB = 8 cm, BC = 6 cm, AC = 4cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có chu vi là 18 cm, các đường phân giác BD, CE. Tính các cạnh của tam giác ABC biết (ảnh 1)

Tam giác ABC có:

+ BD là đường phân giác của góc B.

Do đó ADDC=ABBC  hay ABBC=12.

Suy ra BC = 2AB (1).

+ CE là đường phân giác của góc C.

Do đó AEEB=ACBC hay ACBC=34

Suy ra AC=34BC (2).

Từ (1) và (2) suy ra AC=32AB .

Chu vi tam giác ABC bằng:

AB + AC + BC = AB + 32AB + 2AB = 92AB = 18.

Suy ra AB = 4 (cm)

Vậy BC = 2 4 = 8 (cm), AC=32⋅4 = 6 (cm).