Trắc nghiệm Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song lớp 7 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 791 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền nội dung phù hợp vào chỗ trống: “Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng … với đường thẳng kia.”

vuông góc;

song song;

trùng nhau;

cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta có a, b phân biệt; nếu a // c và b // c thì:

\[a \bot b\];

\[a \equiv b\];

\[a \cap b\];

a // b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng … thì hai góc đồng vị bằng nhau.”

song song;

vuông góc;

giao nhau;

trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới. Tính \[\widehat {{I_1}}\], biết \[\widehat {{J_3}} = 26^\circ \]và x // y.

Cho hình vẽ bên dưới. Tính góc I1, biết góc J3 = 26 độ và x // y. (ảnh 1)

96o

125o

55o

26o

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\widehat {{I_1}} = \widehat {{I_3}}\] (hai góc đối đỉnh) (1)

Vì x // y nên suy ra \[\widehat {{I_3}} = \widehat {{J_3}}\] (hai góc đồng vị) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {{I_1}} = \widehat {{J_3}} = 26^\circ \]

Vậy \[\widehat {{I_1}} = 26^\circ \].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ như bên dưới. Tính \[\widehat {{M_3}}\], biết \[\widehat {{N_2}} = 137^\circ \].

137o

43o;

37o;

149o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\widehat {{M_3}}\] và \[\widehat {{N_1}}\] là hai góc so le trong suy ra \[\widehat {{M_3}} = \widehat {{N_1}}\](1)

Lại có \[\widehat {{N_1}}\] và \[\widehat {{N_2}}\] là hai góc kề bù suy ra \[\widehat {{N_1}} + \widehat {{N_2}} = 180^\circ \](2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {{M_3}} + \widehat {{N_2}} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {{M_3}} = 180^\circ - 137^\circ = 43^\circ \]

Vậy \[\widehat {{M_3}} = 43^\circ \].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng x, y và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì:

Hai đường thẳng x, y trùng nhau;

Hai đường thẳng x, y cắt nhau;

Hai đường thẳng x, y song song với nhau;

Hai đường thẳng x, y vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng x, y và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì x, y song song với nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, ta vẽ ba đường thẳng qua M và song song với a thì:

Ba đường thẳng song song;

Ba đường thẳng cắt nhau tại A;

Ba đường thẳng vuông góc;

Ba đường thẳng đó trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tiên đề Euclid ta có: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó

Do đó, qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, ta vẽ ba đường thẳng qua M và song song với a thì ba đường thẳng đó phải trùng nhau.

Vậy chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua một điểm ở ngoài đường thẳng, ta kẻ được bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó.

0;

1;

2;

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tiên đề Euclid ta có: qua một điểm ở ngoài đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Vậy chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Nếu a // b thì:

Cho hình vẽ. Nếu a // b thì: (ảnh 1)

\[\widehat {{M_1}} = \widehat {{N_2}}\];

\[\widehat {{M_3}} = \widehat {{N_4}}\];

\[\widehat {{M_4}} = \widehat {{N_4}}\];

\[\widehat {{M_4}} = \widehat {{N_3}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu a // b thì \[\widehat {{M_4}}\] và \[\widehat {{N_4}}\] là hai góc đồng vị nên \[\widehat {{M_4}} = \widehat {{N_4}}\].

Vậy chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ như bên dưới. Tính \[\widehat {{N_3}}\], biết a // b và \[\widehat {{M_1}} = 50^\circ \].

Cho hình vẽ như bên dưới. Tính góc N3, biết a // b và góc M1 = 50 độ (ảnh 1)

50o;

60o;

65o;

85o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do a // b nên \[\widehat {{M_1}} = \widehat {{N_1}}\] (hai góc đồng vị)

Lại có \[\widehat {{N_1}} = \widehat {{N_3}}\] (hai góc đối đỉnh)

Suy ra \[\widehat {{N_3}} = \widehat {{M_1}} = 50^\circ \].

Do đó \[\widehat {{N_3}} = 50^\circ \].

Vậy chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm phân biệt H, K. Ta vẽ một đường thẳng x đi qua điểm H và một đường thẳng y đi qua điểm K sao cho x // y. Có thể vẽ được bao nhiêu cặp đường thẳng x, y thỏa mãn điều kiện trên.

Ba cặp;

Bốn cặp;

Một cặp;

Vô số cặp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Qua một điểm H cho trước ta có thể vẽ được vô số đường thẳng (ví dụ đường thẳng x, đường thẳng n, đường thẳng i như trên hình vẽ).

Cứ tương ứng với mỗi một đường thẳng đi qua H thì ta vẽ được một đường thẳng đi qua K (theo Tiên đề Euclid) và song song với đường thẳng đi qua H. Trên hình vẽ ta có x // y, m // n, a // b.

Do đó ta vẽ được vô số cặp đường thẳng thoả mãn yêu cầu đề bài.

Vậy chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới. Tính số đo góc OHC, biết MN // BC và \[\widehat {AOM} = 59^\circ \]

Cho hình vẽ bên dưới. Tính số đo góc OHC, biết MN // BC và góc AOM = 59 độ (ảnh 1)

69°;

121°;

59°;

130°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do MN // BC nên góc AOM và góc OHB là hai góc đồng vị do đó \[\widehat {AOM} = \widehat {OHB} = 59^\circ \](1).

Lại có, góc OHB và góc OHC là hai góc kề bù nên \[\widehat {OHB} + \widehat {OHC} = 180^\circ \](2).

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {OHC} = 180^\circ - 59^\circ = 121^\circ \].

Vậy \[\widehat {OHC} = 121^\circ \].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD như hình vẽ. Tính số đo góc AIJ.

65°;

100°;

70°;

130°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: ABCD là hình bình hành suy ra AB // CD

Khi đó góc AIJ và góc IJC là hai góc so le trong nên \[\widehat {AIJ} = \widehat {{\rm{IJ}}C} = 130^\circ \].

Vậy \[\widehat {AIJ} = 130^\circ \].

Vậy chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang ABCD như hình vẽ. Tính góc BAC, biết AC là tia phân giác góc BCD.

90°;

45°;

120°;

65°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có góc BCD là góc vuông và AC là tia phân giác nên \[ \Rightarrow \widehat {BCA} = \widehat {ACD} = \frac{{\widehat {BCD}}}{2} = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \].

Lại có ABCD là hình thang suy ra AB // CD.

Do góc BAC và góc ACD là hai góc so le trong nên \[\widehat {BAC} = \widehat {ACD} = 45^\circ \].

Vậy số đo của góc BAC là 45°.

Vậy chọn đáp án B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới. Tính góc \[{M_2}\], biết a // b và \[{N_1} = 40^\circ \].

Cho hình vẽ bên dưới. Tính góc M_2, biết a // b và N_1 = 40 độ (ảnh 1)

140o;

120o;

40o;

60o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do a // b nên \[\widehat {{M_1}} = \widehat {{N_1}} = 40^\circ \] (hai góc đồng vị) (1)

Lại có \[\widehat {{M_1}}\] và \[\widehat {{M_2}}\] là hai góc kề bù suy ra \[\widehat {{M_1}} + \widehat {{M_2}} = 180^\circ \] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {{M_2}} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \].

Vậy \[\widehat {{M_2}} = 140^\circ \].

Vậy chọn đáp án A.