Trắc nghiệm Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 7109 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \(DEF\) có \(DE = 2\,\,{\rm{cm, }}EF = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)Kết luận nào sau đây đúng?

\(\widehat D < \widehat F\).

\(\widehat D = \widehat F\).

\(\widehat D > \widehat F\).

Không thể so sánh được \(\widehat D\) và \(\widehat F\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong tam giác  D E F  có  D E = 2 c m , E F = 5 c m . Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì \(5\,\,{\rm{cm}} > 2\,\,{\rm{cm}}\) nên \(EF > DE\).

Suy ra \(\widehat D > \widehat F\).

Vậy ta chọn phương án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\). Kết luận nào sau đây đúng?

Cạnh \(NM\) là cạnh lớn nhất.

Cạnh \(MP\) là cạnh lớn nhất.

Cạnh \(NP\) là cạnh lớn nhất.

Cạnh \(MP\) là cạnh nhỏ nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác  M N P  vuông tại  N . Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Trong tam giác \(MNP\) vuông tại \(N\), ta có \(\widehat N\) là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với \(\widehat N\) (tức là cạnh huyền) là cạnh lớn nhất.

Tức là \(MP\) là cạnh lớn nhất.

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) có \(MN < MP < NP\). Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?

\(\widehat M < \widehat P < \widehat N\).

\(\widehat N < \widehat P < \widehat M\).

\(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).

\(\widehat P < \widehat M < \widehat N\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta MNP\) có \(MN < MP < NP\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AC > BC > AB\). Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?

\[\widehat A > \widehat B > \widehat C\].

\(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

\(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).

\[\widehat A < \widehat B < \widehat C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong \(\Delta ABC\) có \(AC > BC > AB\).

Do đó, theo quan hệ của góc và cạnh trong tam giác thì \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba cạnh của tam giác có độ dài là \(6{\rm{\;cm}}\,;\,\,7{\rm{\;cm}}\,;\,\,\,8{\rm{\;cm}}\). Góc lớn nhất là góc

Đối diện với cạnh có độ dài \(6{\rm{\;cm}}\).

Đối diện với cạnh có độ dài \(7{\rm{\;cm}}\).

Đối diện với cạnh có độ dài \(8{\rm{\;cm}}\).

Ba góc có số đo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ba cạnh của tam giác có độ dài là \(6{\rm{\;cm}}\,;\,\,7{\rm{\;cm}}\,;\,\,\,8{\rm{\;cm}}\) thì góc lớn nhất là góc đối diện cạnh có độ dài \(8{\rm{\;cm}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 70^\circ ,\,\,\widehat A = 50^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời ĐÚNG nhất.

\(BC < AB < AC\).

\(AC < AB < BC\).

\(AC < BC < AB\).

\(AB < BC < AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 50^\circ } \right) = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\), do đó \(BC < AB < AC\) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 95^\circ ,\,\,\widehat A = 40^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời ĐÚNG nhất.

\(BC < AB < AC\).

\(AC < AB < BC\).

\(AC < BC < AB\).

\(AB < BC < AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {95^\circ + 40^\circ } \right) = 45^\circ \).

Suy ra \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\), do đó \(BC < AB < AC\) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\) có \(\widehat D = 60^\circ ,\,\,\widehat E - \widehat F = 30^\circ \). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

\(EF < FD < DE\).

\(DE < EF < FD\).

\(FD < DE < EF\).

\(DE < FD < EF\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\widehat D + \widehat E + \widehat F = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \[\widehat E + \widehat F = 180^\circ - \widehat D = 120^\circ \].

Suy ra, ta có \[\widehat E + \widehat F = 120^\circ \] và \(\,\widehat E - \widehat F = 30^\circ \).

Do đó, \[\left( {\widehat F + 30^\circ } \right) + \widehat F = 120^\circ \] nên \[2\widehat F = 90^\circ \], được \[\widehat F = 45^\circ \].

Suy ra \[\widehat E = 75\].

Từ đây, ta có \[\widehat F < \widehat D < \widehat E\] suy ra \(DE < EF < FD\) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 4:3:2\). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

\(AC < AB < BC\).

\(BC > AC > AB\).

\(BC < AC < AB\).

\(BC = AC < AB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Lại có, \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 4:3:2\) hay \(\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{2}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{2} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{4 + 3 + 2}} = \frac{{180^\circ }}{9} = 20^\circ \).

Suy ra \(\widehat A = 80^\circ ;\,\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat {\,C} = 40^\circ \).

Do đó, \(\widehat C < \widehat B < \widehat A\) nên \(BC > AC > AB\) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 6{\rm{\;cm}},\,\,BC = 8{\rm{\;cm}},\,\,AC = 10{\rm{\;cm}}\). So sánh \(\widehat A\,,\,\,\widehat B\,,\,\,\widehat C\) được kết quả là

\(\widehat A > \widehat C > \widehat B\).

\(\widehat A = \widehat B = \widehat C\).

\(\widehat A > \widehat B > \widehat C\).

\(\widehat B > \widehat A > \widehat C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \(10{\rm{ cm}} > 8{\rm{ cm}} > 6{\rm{ cm}}\) hay \(AC > BC > AB\) nên \(\widehat B > \widehat A > \widehat C\) (quan hệ góc và cạnh đối diện trong tam giác)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A > 90^\circ \). Lấy điểm \(D\)thuộc cạnh \(AB,\) điểm \(E\) thuộc cạnh \(AC\).

Khi đó,

Cho  Δ A B C  có  ˆ A > 90 ∘ . Lấy điểm  D thuộc cạnh  A B ,  điểm  E  thuộc cạnh  A C .  Khi đó, (ảnh 1)

a

\(\widehat {BDC} > 90^\circ \).

ĐúngSai
b

\(DC\) là cạnh lớn nhất của \(\Delta DBC\).

ĐúngSai
c

\(DC > DE.\)

ĐúngSai
d

\(DE > BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(\widehat {BDC}\) là góc ngoài tam giác \(DAC\).

Nên \(\widehat {BDC} > \widehat A = 90^\circ \).

Do đó, ý a) là đúng.

b) Sai.

Từ a) suy ra \(BC\) là cạnh lớn nhất của \(\Delta DBC\).

Do đó, ý b) là sai.

c) Đúng.

Từ phần b) có \(BC\) là cạnh lớn nhất của \(\Delta DBC\) nên \(BC > CD\). (1)

Mặt khác \(\widehat {DEC}\) là góc ngoài của \(\Delta ADE\).

Nên \(\widehat {DEC} > 90^\circ \), do đó \(DC\) là cạnh lớn nhất của \(\Delta DEC\).

Suy ra \(DC > DE\). (2)

Do đó, ý c) là đúng.

d) Sai.

Từ (1) và (2) ở phần b) và c) có \(DE < BC\).

Do đó, ý d) là sai.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) biết rằng \(\widehat A = 40^\circ \) và số đo góc \(B,\,C\) tỉ lệ nghịch với \(3,\,\,4\). Khi đó:

a

\(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3}\).

ĐúngSai
c

Góc có số đo lớn nhất trong \(\Delta ABC\) là \(\widehat C\).

ĐúngSai
d

\(BC < AB < AC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Nhận thấy, \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 40^\circ \) nên \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ - \widehat A = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \).

Do đó, ý a) đúng.

b) Đúng.

Có số đo \(B,\,C\) tỉ lệ nghịch với \(3,\,\,4\) nên \(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3}\).

Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{3} = \frac{{\widehat B + \widehat C}}{{4 + 3}} = \frac{{140^\circ }}{7} = 20^\circ .\)

Suy ra \(\widehat B = 80^\circ ,\,\,\widehat C = 60^\circ \).

Vậy góc \(B\) là góc có số đo lớn nhất trong tam giác.

Vậy ý c) là sai.

d) Đúng.

Có \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\,\,\,\left( {40^\circ < 60^\circ < 80^\circ } \right)\) nên \(BC < AB < AC.\)

Do đó, ý d) là đúng.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(\widehat A + \widehat B = 160^\circ ,4\widehat A - 3\widehat B = 45^\circ \). Khi đó:

a

\(\widehat A = 160^\circ - \widehat B\).

ĐúngSai
b

\(\widehat B = 85^\circ \).

ĐúngSai
c

\(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).

ĐúngSai
d

\(AC > BC > AB\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Theo đề, ta có: \(\widehat A + \widehat B = 160^\circ \).

Suy ra \(\widehat A = 160^\circ - \widehat B\).

b) Đúng.

Thế \(\widehat A = 160^\circ - \widehat B\) vào \(4\widehat A - 3\widehat B = 45^\circ \), ta được: \(4\left( {160^\circ - \widehat B} \right) - 3\widehat B = 45^\circ \)

Suy ra \(640^\circ - 4\widehat B - 3\widehat B = 45^\circ \)

Do đó \( - 7\widehat B = - 595^\circ \)

Vì vậy \(\widehat B = 85^\circ \).

c) Sai.

Với \(\widehat A = 160^\circ - \widehat B\), ta có \(\widehat A = 160^\circ - \widehat B = 160^\circ - 85^\circ = 75^\circ \).

Tam giác ABC có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 180^\circ - 75^\circ - 85^\circ = 20^\circ \).

Vì 20° < 75° < 85° nên \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

d) Đúng.

Vì \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\) nên \(AB < BC < AC\) hay \(AC > BC > AB\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 3:4:5\). Khi đó:

a

\(\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5} = 15^\circ \).

ĐúngSai
b

Góc có số đo lớn nhất là góc \(C.\)

ĐúngSai
c

\(\widehat A < \widehat B < \widehat C\).

ĐúngSai
d

\(AB > BC > AC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Tam giác \(ABC\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Theo đề, ta có \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{4} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{180^\circ }}{{12}} = 15^\circ \].

b) Đúng.

Với \[\frac{{\widehat A}}{3} = 15^\circ \], ta có \[\widehat A = 3 \cdot 15^\circ = 45^\circ \].

Với \[\frac{{\widehat B}}{4} = 15^\circ \], ta có \[\widehat B = 4 \cdot 15^\circ = 60^\circ \].

Với \[\frac{{\widehat C}}{5} = 15^\circ \], ta có \[\widehat C = 5 \cdot 15^\circ = 75^\circ \].

c) Đúng.

Vì 45° < 60° < 75° nên \(\widehat A < \widehat B < \widehat C\).

d) Sai.

Vì \(\widehat A < \widehat B < \widehat C\) nên \(BC < AC < AB.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Trong một sân vận động, ba địa điểm \(M,\,\,N,\,\,P\) là ba đỉnh của một tam giác \(MNP\) với \(\widehat M\) là góc tù và \(MN = 400\,\,{\rm{m}}\)như hình dưới đây.

Trong một sân vận động, ba địa điểm  M , N , P  là ba đỉnh của một tam giác  M N P  với  ˆ M  là góc tù và  M N = 400 m như hình dưới đây.    Giả sử bán kính để nghe rõ tiếng loa là 400 m và  Q  là điểm đặt chiếc loa, khi đó: (ảnh 1)

Giả sử bán kính để nghe rõ tiếng loa là 400 m và \(Q\) là điểm đặt chiếc loa, khi đó:

a

\(\widehat M\) là góc lớn nhất.

ĐúngSai
b

\(NP > NQ.\)

ĐúngSai
c

\(NQ < 400\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Khi đặt loa tại một điểm nằm giữa \(M\) và \(P\) thì ở vị trí điểm \(N\) sẽ không nghe được tiếng loa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Tam giác \(MNQ\) có \(\widehat M\) là góc tù.

Suy ra \(\widehat M\) là góc lớn nhất.

b) Đúng.

Xét tam giác \(NPQ\) có: \(\widehat {NQP} = \widehat {NMQ} + \widehat {MNQ}\) (tính chất góc ngoài tam giác)

Do đó, \(\widehat {NQP} > 90^\circ \) và có số đo lớn nhất trong tam giác \(NPQ\).

Suy ra \(NP > NQ\) (quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác)

c) Sai.

Do đó \(NQ\)là cạnh lớn nhất trong ba cạnh của tam giác \(MNQ\).

Khi đó \(NQ > MN = 400\,\,{\rm{m}}\).

d) Đúng.

Do \(NQ > MN = 400\,\,{\rm{m}}\)nên khoảng cách giữa \(N\) và \(Q\) vượt quá bán kính nghe rõ của loa nên khi đặt loa tại một điểm giữa \(M\) và \(P\) thì ở vị trí điểm \(N\) sẽ không nghe được tiếng loa.

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), biết \(\widehat A + \widehat B = 120^\circ \) và \(3\widehat B - 2\widehat A = 10^\circ \). Khi đó:

(i). Góc có số đo lớn nhất trong \(\Delta ABC\) là \(\widehat B\).

(ii). \(\widehat C = 60^\circ .\)

(iii). \(AC > AB > BC\).

Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định là đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Ta có: \(\widehat A + \widehat B = 120^\circ \) nên \(\widehat A = 120^\circ - \widehat B\).

Thay \(\widehat A = 120^\circ - \widehat B\) vào \(3\widehat B - 2\widehat A = 10^\circ \) ta có: \(3\widehat B - 2\left( {120^\circ - \widehat B} \right) = 10^\circ \)

Suy ra \(5\widehat B = 250^\circ \) nên \(\widehat B = 250^\circ :5\), do đó \(\widehat B = 50^\circ \).

Từ đó \(\widehat A = 120^\circ - \widehat B = 120^\circ - 50^\circ = 70^\circ \).

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 180^\circ - 50^\circ - 70^\circ = 60^\circ \).

Do đó, \(\widehat B < \widehat C < \widehat A\), suy ra \(AC < AB < BC\).

Vậy có một khẳng định đúng là (ii).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), \(H\) là chân đường cao hạ từ đỉnh \(A\), \(H\) nằm giữa \(B\) và \(C\) và \(\widehat {BAH} > \widehat {CAH}\). Khi đó:

(i). \(\widehat {HBA} < \widehat {HCA}\).

(ii). \(\widehat {ABC} > \widehat {ACB}\).

(iii). \(AC < AB\).

Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định sai?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Cho  Δ A B C ,  H  là chân đường cao hạ từ đỉnh  A ,  H  nằm giữa  B  và  C  và  ˆ B A H > ˆ C A H . Khi đó:  (i).  ˆ H B A < ˆ H C A .  (ii).  ˆ A B C > ˆ A C B .  (iii).  A C < A B .  Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định sai? (ảnh 1)

Vì \(\Delta HBA\) vuông tại \(H\) nên \(\widehat {HBA} = 90^\circ - \widehat {BAH}\);

\(\Delta HAC\) vuông tại \(H\) nên \(\widehat {HCA} = 90^\circ - \widehat {CAH}\).

Mà \(\widehat {BAH} > \widehat {CAH}\) (giả thiết) nên \(\widehat {HBA} < \widehat {HCA}\) hay \(\widehat {ABC} < \widehat {BCA}\) nên \(AC < AB\).

Vậy khẳng định sai là (ii).

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 2\widehat B,\,\,\widehat B + \widehat C = 80^\circ \). Khi đó:

(i). Số đo góc \(\widehat A\) lớn hơn \(90^\circ .\)

(ii). \(\widehat A > \widehat C > \widehat B\).

(iii). \(AB < AC < BC\).

Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Cho  Δ A B C  có  ˆ A = 2 ˆ B , ˆ B + ˆ C = 80 ∘ . Khi đó:  (i). Số đo góc  ˆ A  lớn hơn  90 ∘ .  (ii).  ˆ A > ˆ C > ˆ B .  (iii).  A B < A C < B C .  Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \).

Mặt khác \(\widehat B + \widehat C = 80^\circ \) (gt) nên \(\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ \).

Mà \(\widehat A = 2\widehat B\) nên \(\widehat B = \frac{{\widehat A}}{2} = \frac{{100^\circ }}{2} = 50^\circ \).

Suy ra \(\widehat C = 80^\circ - \widehat B = 80^\circ - 50^\circ = 30^\circ \).

Suy ra \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\).

Do đó, \(BC > AC > AB\).

Vậy có hai khẳng định đúng là (i) và (iii).

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có chu vi bằng 20 cm, cạnh đáy \(BC = 6\,\,{\rm{cm}}\). Khi đó:

(i). \(BC\) là cạnh có độ dài nhỏ nhất trong \(\Delta ABC\).

(ii). \(BC > AB = AC\).

(iii). \[\widehat A > \widehat B = \widehat C\].

Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định sai?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\).

Theo đề, ta có: \(AB + AC + BC = 20\) hay \(2AB + BC = 20\).

Lại có \(BC = 6\,\,{\rm{cm}}\) nên \(2AB = 20 - 6\) hay \(2AB = 14\), do đó \(AB = 7\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Do đó \(AB = AC > BC\) và \[\widehat B = \widehat C > \widehat A\].

Vậy có hai khẳng định sai là (ii) và (iii).

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), có \(AH \bot BC\,\,\left( {H \in BC} \right)\) và \(AB = HC\). Khi đó:

(i). \(AC > HC.\)

(ii). \(AC > AB.\)

(iii). \(\widehat B > \widehat C\).

Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Cho  Δ A B C , có  A H ⊥ B C ( H ∈ B C )  và  A B = H C . Khi đó:  (i).  A C > H C .  (ii).  A C > A B .  (iii).  ˆ B > ˆ C .  Hỏi trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) nên \(AC\) là cạnh huyền.

Suy ra \(AC > HC.\)

Mà \(HC = AB\) nên \(AC > AB\).

Suy ra \(\widehat B > \widehat C\).

Do đó, các khẳng định (i), (ii), (iii) là các khẳng định đúng.