Bài tập So sánh các cạnh trong một tam giác dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác lớp 7(có lời giải)
10 câu hỏi
Cho tam giác ABC có\[\widehat A = 90^\circ ,\] \[\widehat B = 20^\circ .\] So sánh các cạnh của tam giác ABC, ta được
AC > BC > AB;
AB > AC < BC;
AC > AB > BC;
BC > AB > AC.
Đáp án đúng là: D
Xét ∆ABC có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \[\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 20^\circ } \right) = 70^\circ \]
Từ đó ta có \[\widehat A > \widehat C > \widehat B,\] mà BC, AB, AC lần lượt đối diện với các góc A, C, B
Do đó BC > AB > AC (cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn).
Cho ∆ABC có \[\widehat C = 30^\circ \] và \[\widehat B = 50^\circ .\] Cạnh nào của tam giác ABC là lớn nhất?
AB;
BC;
CA;
Ba cạnh bằng nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B

Xét ∆ABC có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \[\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {50^\circ + 30^\circ } \right) = 100^\circ \]
Do đó tam giác ABC là tam giác tù, nên cạnh BC đối diện với góc A là cạnh lớn nhất.
Cho tam giác DEF cân tại F có \[\widehat F = 50^\circ .\] Khẳng định nào sau đây là đúng?
EF = DE < DF;
EF = DF < DE;
EF > DF = DE;
EF = DF > DE.
Đáp án đúng là: D

Tam giác DEF cân tại F nên FE = FD và \[\widehat D = \widehat E\] (tính chất tam giác cân)
Xét ∆DEF có \[\widehat D + \widehat E + \widehat F = 180^\circ \] (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \[2\widehat D = 180^\circ - \widehat F = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ \]
Do đó \[\widehat D = \frac{{130^\circ }}{2} = 65^\circ \]
Từ đó ta có \[\widehat D > \widehat F\] mà cạnh EF, DE lần lượt đối diện với góc D, F nên EF > DE (cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn).
Lại có EF = DF nên EF = DF > DE.
Cho ∆MNQ có \[\widehat Q = 90^\circ ,\] \[\widehat M = 45^\circ .\] Khẳng định nào sau đây là sai?
QM = QN;
QN là cạnh lớn nhất;
∆MNQ vuông cân;
MN > QM.
Đáp án đúng là: B

Xét ∆MNQ có \(\widehat M + \widehat N + \widehat P = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \[\widehat N = 180^\circ - \left( {\widehat M + \widehat Q} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 45^\circ } \right) = 45^\circ \]
Phương án A đúng do \[\widehat M = \widehat N = 45^\circ \]nên QM = QN;
Phương án B sai do \[\widehat Q = 90^\circ \] là góc lớn nhất nên MN là cạnh lớn nhất;
Phương án C đúng do \[\widehat Q = 90^\circ \] và QM = QN nên ∆MNQ vuông cân tại Q;
Phương án D đúng do \[\widehat Q > \widehat N\] nên MN > QM.
Cho tam giác ABC có \[\widehat B = 40^\circ \], \[\widehat C = 2\widehat B\] thì
AC < BC < AB;
AC < BC = AB;
AB > AC > BC;
BC > AB = AC.
Đáp án đúng là: A

Ta có \[\widehat C = 2\widehat B = 2.40^\circ = 80^\circ \]
Xét ∆ABC có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \[\widehat A = 180^\circ - \widehat B - \widehat C = 180^\circ - 40^\circ - 80^\circ = 60^\circ \]
Từ đó ta có \[\widehat B < \widehat A < \widehat C,\] mà AC, BC, AB lần lượt là cạnh đối diện với góc B, A, C
Do đó AC < BC < AB (cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn).
Cho ∆HIK vuông tại I. Trên cạnh IH lấy điểm M, trên cạnh IK lấy điểm N. Khẳng định nào sau đây là đúng?
HN < MN < HK;
MN = HN < HK;
MN < HN < HK;
MN > HN = HK.
Đáp án đúng là: C

Xét DMIN vuông tại I có \(\widehat {HMN}\) là góc ngoài của tam giác tại đỉnh M nên ta có:
\(\widehat {HMN} = \widehat {MIN} + \widehat {MNI}\) (tính chất góc ngoài của tam giác)
Do đó \(\widehat {HMN} = 90^\circ + \widehat {MNI} > 90^\circ \)
Khi đó góc HMN là góc tù.
Xét DHMN, cạnh HN đối diện với góc tù HMN nên HN là cạnh lớn nhất.
Suy ra MN < HN (1)
Tương tự, ta cũng có \(\widehat {HNK}\)là góc ngoài tại đỉnh N của tam giác vuông HIN nên \(\widehat {HNK}\) là góc tù.
Do đó, trong tam giác HNK, cạnh HK đối diện với góc tù \(\widehat {HNK}\) là cạnh lớn nhất
Suy ra HN < HK (2)
Từ (1) và (2) ta có: MN < HN < HK.
Cho tam giác đều ABC, điểm D thuộc cạnh AB. Khẳng định nào sau đây là đúng?
CD < DB < BC;
BD < DC < CB;
DB < BC < CD;
BC < CD < DB.
Đáp án đúng là: B
⦁ Do ∆ABC đều nên \(\widehat A = \widehat B = \widehat {ACB} = 60^\circ .\) (1)
⦁ Xét ∆ACD có \({\widehat D_1}\) là góc ngoài của tam giác tại đỉnh D nên \({\widehat D_1} = \widehat A + {\widehat C_2}\) (tính chất góc ngoài của tam giác)
Do đó \({\widehat D_1} = 60^\circ + {\widehat C_2} > 60^\circ .\) (2)
⦁ Do điểm D nằm thuộc AB nên tia CD nằm trong góc ACB, do đó \({\widehat C_1} + {\widehat C_2} = \widehat {ACB} = 60^\circ \)
Do đó \({\widehat C_1} < 60^\circ .\) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \({\widehat C_1} < \widehat B < {\widehat D_1}\)
Xét ∆BCD có \({\widehat C_1} < \widehat B < {\widehat D_1}\) mà BD, DC, CB lần lượt đối diện với \[{\widehat C_1},\,\,\widehat B,\,\,{\widehat D_1}\]
Do đó BD < DC < CB.
Cho tam giác OPK có \[\widehat {OPK} = 100^\circ \]và \[\widehat {POK} = 45^\circ \]. Cạnh lớn nhất của tam giác OPK là
OP;
PK;
KP;
OK.
Đáp án đúng là: D

Vì \[\widehat {OPK} = 100^\circ > 90^\circ \] nên góc OPK là góc tù.
Suy ra OPK là góc lớn nhất của ∆OPK.
Vậy cạnh OK đối diện với góc OPK là cạnh lớn nhất của ∆OPK.
Cho tam giác ABC có \[\widehat B + \widehat C = 110^\circ \] và \[\widehat B - \widehat C = 10^\circ .\] Khẳng định nào sau đây là đúng?
AB < AC < BC;
AC = BC > AB;
AC > AB > BC;
BC > AC = AB.
Đáp án đúng là: A

Ta có \[\widehat B + \widehat C = 110^\circ \] và \[\widehat B - \widehat C = 10^\circ \]
Suy ra \[\widehat B = \frac{{110^\circ + 10^\circ }}{2} = 60^\circ \]
Do đó: \[\widehat C = 110^\circ - 60^\circ = 50^\circ \]
Xét ∆ABC, có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \[\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ .\]
Nên \[\widehat C < \widehat B < \widehat A\] suy ra AB < AC < BC (cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn).
Cho tam giác ABC có AB < AC. Tia phân giác của các góc B và C cắt nhau tại I. Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\widehat {ABC} > \widehat {ACB};\)
\(\widehat {ACI} < \widehat {ABI};\)
\(\widehat {IBC} > \widehat {ICB};\)
\(IB > IC.\)
Đáp án đúng là: B

⦁ Xét ∆ABC có AB < AC nên \(\widehat {ACB} < \widehat {ABC}.\) Do đó phương án A là khẳng định đúng.
⦁ Vì BI, CI lần lượt là phân giác của \(\widehat {ACB},\widehat {ABC}\) nên ta có
\(\widehat {ABI} = \widehat {IBC} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2};\,\,\widehat {ACI} = \widehat {ICB} = \frac{{\widehat {ACB}}}{2}.\)
Do đó \[\widehat {ACI} = \widehat {ICB} < \widehat {ABI} = \widehat {IBC}\]
Suy ra \(\widehat {ACI} < \widehat {ABI},\,\,\widehat {IBC} > \widehat {ICB}.\) Do đó phương án B và C đều là khẳng định đúng.
⦁ Xét ∆IBC có \(\widehat {IBC} > \widehat {ICB}\) nên IC < IB. Do đó phương án D là khẳng định sai.
Vậy ta chọn phương án D.
Bạn có thích hoạt động này không?





