Trắc nghiệm Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 7110 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(DEF\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

\(DE - EF < DF.\)

\(EF - DF < DE.\)

\(DF - DE < EF.\)

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do trong một tam giác, độ dài của một cạnh bất kì luôn lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh còn lại nên trong tam giác \(DEF\), ta có:

⦁ \(DE - EF < DF.\)

⦁ \(EF - DF < DE.\)

⦁ \(DF - DE < EF.\)

Do đó phương án A, B, C đều đúng.

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác?

\[3{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,7{\rm{\;cm}}\].

\(4{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\).

\(2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,7{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(2 + 5 = 7\), do đó bộ ba độ dài \(2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,7{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) không thể là ba cạnh của một tam giác.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 1{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 4{\rm{\;cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên. Độ dài cạnh \(AC\) là

\(1{\rm{\;cm}}\).

\(2{\rm{\;cm}}\).

\(3{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi độ dài cạnh \(AC\) là \[x\] (cm), \[x > 0,\,\,x \in \mathbb{Z}\].

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta có: \[4 - 1 < x < 4 + 1\] hay \[3 < x < 5\].

Do đó, \[x = 4\,\,{\rm{cm}}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 10{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 7\;{\rm{cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên tố lớn hơn 11. Độ dài cạnh \(AC\) là

\(17{\rm{\;cm}}\).

\(15{\rm{\;cm}}\).

\(19{\rm{\;cm}}\).

\(13{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi độ dài cạnh \(AC\) là \[x\] (cm), \[x > 11,\,\,x \in \mathbb{Z}\].

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta có: \[10 - 7 < x < 10 + 7\] hay \[3 < x < 17\].

Mà \[x\] là số nguyên tố lớn hơn 11 nên \(x = 13{\rm{\;cm}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có một cạnh bằng \(5{\rm{\;cm}}\). Biết chu vi tam giác bằng \(17{\rm{\;cm}}\). Độ dài cạnh \(BC\) của tam giác đó là

\(7{\rm{\;cm}}\) hoặc \(5{\rm{\;cm}}\).

\(7{\rm{\;cm}}\).

\(5{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

TH1: \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có cạnh bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là cạnh bên.

Suy ra độ dài cạnh đáy là: \(17 - 5 - 5 = 7{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) (thỏa mãn vì \(7 - 5 < 5 < 7 + 5\))

TH2: \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có cạnh bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là cạnh đáy.

Duy ra độ dài cạnh bên của tam giác đó là \(\left( {17 - 5} \right):2 = 6{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) (thỏa mãn vì \(6 - 5 < 5 < 6 + 5\)).

Do đó, độ dài cạnh \(BC\) của tam giác đó là 7 cm hoặc 5 cm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là \(3,9{\rm{\;cm}}\) và \(7,9{\rm{\;cm}}\). Chu vi của tam giác này là

\(15,5{\rm{\;cm}}\).

\(17,8{\rm{\;cm}}\).

\(19,7{\rm{\;cm}}\).

\(20,9{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác cân đó là \[x\] (cm).

Ta có: \[7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9\] hay \[4 < x < 11,8\].

Mà tam giác trên là tam giác cân nên \[x = 7,9\,\,{\rm{cm}}\].

Vậy chu vi tam giác cân đó là: \[3,9 + 7,9 + 7,9 = 19,7\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với hai cạnh \(BC = 1{\rm{\;cm}},\,\,AC = 9{\rm{\;cm}}\)và độ dài cạnh còn lại là một số tự nhiên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB = 9\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.

\(AB = 7\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.

\(AB = 6\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) vuông.

A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác cân đó là \[x\] (cm).

Ta có: \[9 - 1 < x < 9 + 1\] hay \[8 < x < 10\].

Vì \[x \in {\mathbb{N}^*}\] nên \[x = 9\,\,{\rm{cm}}\].

Vậy \(AB = 9\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba số nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác cân có chu vi bằng \(20{\rm{\;cm}}\,{\rm{?}}\)

\(5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,10{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,9{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\[6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8\,\,{\rm{dm}}\].

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(6 + 6 > 8\) và \(6 + 6 + 8 = 20\) nên bộ ba độ dài \(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) là độ dài ba cạnh của một tam giác cân có chu vi bằng \(20{\rm{\;cm}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) và \(M\) là trung điểm \(BC\). Kết luận nào sau đây sai?

\[\frac{{AC - AB}}{2} < AM\].

\[\frac{{AC + AB}}{2} > AM\].

\[\frac{{AC - AB}}{2} \ge AM\].

\[\frac{{AC - AB}}{2} < \frac{{AC + AB}}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác  A B C  có  A B < A C  và  M  là trung điểm  B C . Kết luận nào sau đây sai? (ảnh 1)

Trên tia \(AM\), lấy điểm \(D\) sao cho \(MA = MD\).

Suy ra \(AD = 2AM\).

Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta DCM\), có:

\(AM = MD\) (giả thiết)

\(BM = MC\) (\(M\) là trung điểm \(BC\))

\(\widehat {AMB} = \widehat {CMD}\) (hai góc đối đỉnh)

Do đó \(\Delta AMB = \Delta DCM\) (c.g.c)

Suy ra \(AB = DC\) (cặp cạnh tương ứng)

Do \(AB < AC\)nên \(DC < AC\).

Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác \(ACD\), ta có:

\(AC - DC < AD < AC + DC\)

Suy ra \(AC - AB < 2AM < AC + AB\).

Khi đó \(\frac{{AC - AB}}{2} < AM < \frac{{AC + AB}}{2}\).

Do đó phương án A, B, D đúng, phương án C sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = 1{\rm{ cm, }}AC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là

\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:

\(5 - 1 < AB < 5 + 1\) hay \(4 < AB < 6\).

Do đó, nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là \({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(\Delta ABC\) và \(M\) là một điểm nằm trong tam giác. Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và cạnh \(AC\). Khi đó:

a

\(MA = MI + IA.\)

ĐúngSai
b

\(MA + MB < IA + IB.\)

ĐúngSai
c

\(IA + IB < CA + CB.\)

ĐúngSai
d

\(MA + MB < CA + CB.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác  Δ A B C  và  M  là một điểm nằm trong tam giác. Gọi  I  là giao điểm của đường thẳng  B M  và cạnh  A C . Khi đó: (ảnh 1)

a) Sai.

Xét \(\Delta AMI\), theo bất đẳng thức tam giác, ta có: \(MA < MI + IA\).

Do đó, ý a) sai.

b) Đúng.

Từ \(MA < MI + IA\), cộng hai vế với \(MB\), ta có:

\(MA + MB < MI + IA + MB\) hay \(MA + MB < IB + IA\).

Do đó, ý b) đúng.

c) Đúng.

Xét \(\Delta IBC\), theo bất đẳng thức tam giác, ta có: \(IB < BC + CI.\)

Do đó, \(IB + IA < CA + CB\).

Do đó, ý c) đúng.

d) Đúng.

Ta có: \(MA + MB < IB + IA\) và \(IB + IA < CA + CB\) suy ra \(MA + MB < CA + CB.\)

Do đó, ý d) đúng.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), lấy điểm M bất kì nằm bên trong tam giác. Khi đó:

a

\(MA + MB > AB\).

ĐúngSai
b

\(MB + MC = BC\).

ĐúngSai
c

\(2\left( {MA + MB + MC} \right) > AB + AC + BC\).

ĐúngSai
d

\(MA + MB + MC < \frac{{AB + BC + CA}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác  A B C , lấy điểm M bất kì nằm bên trong tam giác. Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác \(ABM\), ta được: \(MA + MB > AB\). (1)

b) Sai.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác \(CBM\), ta được: \(MB + MC > BC\). (2)

c) Đúng.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác \(AMC,\) ta được: \(MA + MC > AC\). (3)

Lấy (1) + (2) + (3) vế theo vế, ta được:

\(MA + MC + MC + MB + MB + MA > AC + AB + BC\)

Suy ra \(2MA + 2MB + 2MC > AC + AB + BC\)

Khi đó \(2\left( {MA + MB + MC} \right) > AC + AB + BC\).

d) Sai.

Vì \(2\left( {MA + MB + MC} \right) > AC + AB + BC\) nên \(MA + MB + MC > \frac{{AB + BC + CA}}{2}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\) và \(AD\) là tia phân giác của góc \(A\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E\) là một điểm bất kì nằm trên cạnh \(AD\,\,\left( {E \ne A} \right)\). Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AB = AF\). Khi đó:

a

\(\Delta ABE = \Delta AFE\).

ĐúngSai
b

\(BE = EF\).

ĐúngSai
c

\(EC - BE > FC.\)

ĐúngSai
d

\(EC - BE < AC - AB\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  có  A B < A C  và  A D  là tia phân giác của góc  A ( D ∈ B C ) . Gọi  E  là một điểm bất kì nằm trên cạnh  A D ( E ≠ A ) . Trên cạnh  A C  lấy điểm  F  sao cho  A B = A F . Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng.

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta AFE\), có:

\(AF\) là cạnh chung.

\(AB = AF\) (giả thiết)

\(\widehat {BAE} = \widehat {FAE}\) (do \(AD\)là tia phân giác của \(\widehat {BAF}\))

Do đó \(\Delta ABE = \Delta AFE\)(c.g.c)

b) Đúng.

Vì \(\Delta ABE = \Delta AFE\) (cmt)

Suy ra \(BE = EF\) (cặp cạnh tương ứng)

c) Sai.

Theo bất đẳng thức tam giác cho tam giác \(EFC\), ta có: \(EC - EF < FC\).

Suy ra \(EC - BE < FC\) (1)

d) Đúng.

Ta có \(FC = AC - AF\) và \(AF = AB\).

Do đó \(FC = AC - AB\) (2)

Từ (1), (2), suy ra \(EC - BE < AC - AB\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho điểm \(K\) nằm trong tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là giao điểm của tia \(AK\) với cạnh \(BC\), \(N\) là giao điểm của tia \(BK\) với \(AC\), \(P\) là giao điểm của tia \(CK\) với \(AB\).

Cho điểm  K  nằm trong tam giác  A B C . Gọi  M  là giao điểm của tia  A K  với cạnh  B C ,  N  là giao điểm của tia  B K  với  A C ,  P  là giao điểm của tia  C K  với  A B . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(KA + KB < MA + MB\).

ĐúngSai
b

\(MA + MB < CA + CB.\)

ĐúngSai
c

\(KB + KC < AB + AC\).

ĐúngSai
d

\(KA + KB + KC = {P_{ABC}}\) (với \({P_{ABC}}\) là chu vi tam giác \(ABC\))

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \(\Delta ABK\), có: \(AB < AK + BK\).

Xét \(\Delta MBK\), có: \(BK < KM + BM\).

Xét \(\Delta ABM,\) có: \(AB < AM + BM\).

Do đó, ta có: \(AB < AK + BK < AK + KM + BM = AM + BM\).

Vậy \(KA + KB < MA + MB\).

b) Đúng.

Xét \(\Delta ABC,\) có: \(AB < AC + BC\).

Xét \(\Delta AMC,\) có: \(AM < MC + AC\).

Do đó, ta có: \(AB < AM + BM < MC + AC + BM = AC + BC\).

Vậy \(MA + MB < CA + CB.\)

c) Đúng.

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta chứng minh được:

\(BC < KB + KC < KB + KN + NC < BN + NC < AB + AN + NC < AB + AC\).

Do đó \(KB + KC < AB + AC\).

d) Sai.

Tương tự, ta chứng minh được \(KA + KC < BA + BC\). (1)

Từ đó, ta có: \(KB + KC < AB + AC\); (2)

\(KA + KB < MA + MB\); (3)

Cộng theo vế (1), (2), (3) ta có: \[2\left( {KA + KB + KC} \right) < 2\left( {AC + BA + BC} \right)\].

Do đó \[KA + KB + KC < AC + BA + BC\] hay \(KA + KB + KC < {P_{ABC}}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB < AC\) và \(AD\) là tia phân giác góc \(A\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E\) là một điểm bất kì thuộc cạnh \(AD\) (\(E\) khác \(A\)). Trên \(AC\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AB\).

Cho  Δ A B C  có  A B < A C  và  A D  là tia phân giác góc  A ( D ∈ B C ) . Gọi  E  là một điểm bất kì thuộc cạnh  A D  ( E  khác  A ). Trên  A C  lấy điểm  F  sao cho  A F = A B . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(BE = EF.\)

ĐúngSai
b

\(FC > EC - EB\).

ĐúngSai
c

\(FC = AC - AB\).

ĐúngSai
d

\(AB - AC < EC - EB.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta AFE\) có: \(AB = AF,\,\,\widehat {BAE} = \widehat {FAE},\,\,AE\) chung.

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta AFE\) (c.g.c), suy ra \(BE = EF\) (hai cạnh tương ứng).

b) Đúng.

Trong tam giác \(EFC\) có \(FC > EC - EF\).

Mà \(BE = EF\) (cmt) nên \(FC > EC - EB\).

c) Đúng.

Lại có \(FC = AC - AF\), mà \(AF = AB\) nên \(FC = AC - AB\).

d) Sai.

Có \(FC > EC - EB\) và \(FC = AC - AB\) nên \(AC - AB > EC - EB\).

16. Tự luận
1 điểm

Độ dài hai cạnh của một tam giác bằng \(9\,{\rm{cm}}\) và \(1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài của cạnh còn lại biết rằng độ dài đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 9

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác là \(x,\,\,x \in \mathbb{Z}\).

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta có: \(9 - 1 < x < 9 + 1\) hay \(8 < x < 10\).

Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài cạnh còn lại của tam giác bằng 9 cm.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2\,{\rm{cm, }}BC = 8\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC\) là cạnh có độ dài lớn nhất. Hỏi độ dài cạnh \(AC\) bằng bao nhiêu? Biết rằng đó là một số nguyên. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 7

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta có: \(8 - 2 < AC < 8 + 2\) hay \(6 < AC < 10\).

Vì độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên nên nó thuộc \(\left\{ {7;\,\,8;\,\,9} \right\}\).

Mà, theo đề \(BC\) là cạnh có độ dài lớn nhất nên \(AC < BC\) hay \(AC < 8\).

Do đó, độ dài cạnh \(AC = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC,\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 8

Theo đề, ta có: \(BC > AC\) và \(BC > AB\) nên \(BC + BC + BC > AB + AC + BC\) hay \(3.BC > 18\) và \(BC > 6{\rm{ cm}}\) (1)

Lại có: \(BC < AC + AB\) (theo bất đẳng thức tam giác)

Suy ra \(BC + BC < AC + AB + BC\) hay \(2.BC < 18\) suy ra \(BC < 9{\rm{ cm}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(6{\rm{ cm}} < BC < 9{\rm{ cm}}\).

Mà theo đề, \(BC\) có độ dài là một số tự nhiên chẵn, suy ra \(BC = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho một tam giác cân có số đo hai cạnh bằng \(3{\rm{ cm}}\) và \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác cân đó bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 17

Giả sử rằng \(\Delta ABC\) có \(AB = 3{\rm{ cm, }}AC = 7{\rm{ cm}}\).

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:

\(\left| {AB - AC} \right| < BC < AB + AC\) hay \(4 < BC < 10\).

Mà theo đề, \(\Delta ABC\) cân nên suy ra \(BC = 7{\rm{ cm}}\).

Vậy chu vi tam giác \(ABC\) là: \(3 + 7 + 7 = 17{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu tam giác có độ dài hai cạnh là \(7{\rm{ cm}}\) và \(2{\rm{ cm}}\) và độ dài cạnh thứ ba là một số nguyên (đơn vị: cm)?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:

\(\left| {7 - 2} \right| < x < 7 + 2\) hay \(5 < x < 9\).

Mà \(x\) là một số nguyên.

Do đó, \(x \in \left\{ {6;\,\,7;\,\,8} \right\}\).

Vậy có ba tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán.