Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 794 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong tam giác ABC, ta có:

A. BC > AB + AC;

B. AB + BC < AC;

C. AC > AB + BC;

D. AB < AC + BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một tam giác, độ dài của một cạnh bất kì luôn nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại.

Do đó, trong tam giác ABC ta luôn có: AB < AC + BC, AC < AB + BC, BC < AB + AC.

Vậy trong các đáp án đã cho chỉ có đáp án D đúng.

2. Tự luận
1 điểm

Trong tam giác ABC, ta có:

A. AB < AC – BC;

B. BC > AC + AB;

C. AC – AB > AB;

D. AB – AC < BC < AB + AC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một tam giác, độ dài của một cạnh bất kì luôn nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại và luôn lớn hiệu độ dài hai cạnh còn lại.

Suy ra, trong tam giác ABC có: AB – AC < BC < AB + AC.

3. Tự luận
1 điểm

bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau:

2 cm, 3 cm, 5 cm.

Bộ ba này có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác? Vì sao? Hãy vẽ một tam giác có độ dài ba cạnh được cho trong bộ ba đó.

Xem đáp án

Ta có 2 + 3 = 5 nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài 2 cm, 3 cm, 5 cm không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không phải độ dài ba cạnh của một tam giác.

4. Tự luận
1 điểm

Cho bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau:

3 cm, 4 cm, 6 cm.

Bộ ba này có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác? Vì sao? Hãy vẽ một tam giác có độ dài ba cạnh được cho trong bộ ba đó.

Xem đáp án

Ta có 3 + 4 = 7 > 6 nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài 3 cm, 4 cm, 6 cm thỏa mãn điều kiện trong Chú ý nêu ở trên nên đây là độ dài ba cạnh của một tam giác.

Ta dùng thước và compa vẽ được tam giác ABC có độ dài ba cạnh là 3 cm, 4 cm, 6 cm như Hình 9.11.

Cho bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau: 3 cm, 4 cm, 6 cm. (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Cho bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau:

2 cm, 4 cm, 5 cm.

Bộ ba này có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác? Vì sao? Hãy vẽ một tam giác có độ dài ba cạnh được cho trong bộ ba đó.

Xem đáp án

Ta có 2 > 5 – 4 nên ba độ dài 2 cm, 4 cm, 5 cm thỏa mãn điều kiện trong Chú ý nêu ở trên nên đây là độ dài ba cạnh của một tam giác.

Ta dùng thước và compa vẽ được tam giác ABC có độ dài ba cạnh là 2 cm, 4 cm, 5 cm như Hình 9.12.

Cho bộ ba đoạn thẳng có độ dài như sau: 2 cm, 4 cm, 5 cm. (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 1 cm và BC = 7 cm. Hãy tìm độ dài cạnh CA biết rằng đó là một số nguyên (cm).

Xem đáp án

Đặt CA = b (cm).

Cạnh bé nhất của tam giác ABC phải có độ dài 1 (cm).

Ta phải có b là số nguyên thỏa mãn:

7 - 1 < b < 7 + 1 hay 6 < b < 8 nên chỉ có b = 7

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 2 cm, BC = 6 cm và BC là cạnh lớn nhất. Hãy tìm độ dài cạnh CA biết rằng đó là một số nguyên (cm).

Xem đáp án

Theo giả thiết b là số nguyên, b ≤ 6 và theo định lí bất đẳng thức tam giác, b thỏa mãn 6 < 2 + b, tức là b > 4, suy ra b = 5 hoặc b = 6.

8. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M nằm bên trong tam giác ABC. Gọi N là giao điểm của đường thẳng AM và cạnh BC (H.9.13).

So sánh MB với MN + NB, từ đó suy ra MA + MB < NA + NB. (ảnh 1)

So sánh MB với MN + NB, từ đó suy ra MA + MB < NA + NB.

Xem đáp án

Trong tam giác MNB ta có MB < MN + NB, do đó

MA + MB < MA + MN + NB = NA + NB (vì MA + MN = NA).

9. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M nằm bên trong tam giác ABC. Gọi N là giao điểm của đường thẳng AM và cạnh BC (H.9.13).

So sánh NA với CA + CN, từ đó suy ra NA + NB < CA + CB. (ảnh 1)

So sánh NA với CA + CN, từ đó suy ra NA + NB < CA + CB.

Xem đáp án

Trong tam giác ACN ta có NA < CA + CN, do đó

NA + NB < CA + CN + NB = CA + CB (vì CN + NB = CB).

10. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M nằm bên trong tam giác ABC. Gọi N là giao điểm của đường thẳng AM và cạnh BC (H.9.13).

Chứng minh MA + MB < CA + CB. (ảnh 1)

Chứng minh MA + MB < CA + CB.

Xem đáp án

Từ a) và b) ta có   MA + MB < NA + NB,

                                      NA + NB < CA + CB.

Suy ra MA + MB < NA + NB < CA + CB.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B và C. Chứng minh AD nhỏ hơn nửa chu vi tam giác ABC.

Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B và C. Chứng minh AD nhỏ hơn nửa chu vi (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong tam giác ABD, ta có AD < AB + BD.          (1)

Trong tam giác ACD, ta có AD < AC + CD.          (2)

Từ (1) và (2), ta có:

2AD < AB + BD + AC + CD

hay                                       2AD < AB + AC + (BD + CD) = AB + AC + BC.

Suy ra AD < \(\frac{1}{2}\)(AB + AC + BC).

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, biết AB = 3 cm, AC = 6 cm. Tính độ dài cạnh BC, biết độ dài này là một số nguyên tố.

Xem đáp án

Theo bất đẳng thức tam giác ABC ta có:

AC – AB < BC < AC + AB

Hay 6 – 3 < BC < 6 + 3, suy ra 3 < BC < 9.

Vì độ dài BC là một số nguyên tố nên BC = 5 hoặc BC = 7.