Trắc nghiệm Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phương trình bậc nhất một ẩn lớp 8 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 851 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

x2 – 1 = 0.

5 – 2x = 0.

0x + 3 = 0.

\(\frac{1}{x} - 2 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax + b = 0 (a ≠ 0).

Phương trình 5 – 2x = 0 thỏa mãn điều kiện với a = –2 và b = 5.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất một ẩn?

\(\frac{1}{2}x - 3 = 0\).

2 – x = 0.

0x – 5 = 0.

3x = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0 yêu cầu hệ số a ≠ 0.

Phương trình 0x – 5 = 0 có hệ số a = 0 nên không phải phương trình bậc nhất một ẩn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình (m – 1)x + 2 = 0. Với giá trị nào của m thì đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

m = 1.

m ≠ 1.

m ≠ –1.

Với mọi m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để phương trình đã cho là phương trình bậc nhất một ẩn thì m – 1 ≠ 0 hay m ≠ 1.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn là:

Vô số nghiệm.

Luôn có hai nghiệm phân biệt.

Vô nghiệm.

Luôn có một nghiệm duy nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất một ẩn ax + b = 0 (a ≠ 0) luôn có nghiệm duy nhất \(x = - \frac{b}{a}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị x = 2 là nghiệm của phương trình nào sau đây?

x + 2 = 0.

2x – 1 = 0.

3x – 6 = 0.

x – 3 = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Thay x = 2 vào phương trình x + 2 = 0, ta có:

2 + 2 = 0

4 = 0 (vô lí).

Do đó x = 2 không phải nghiệm của phương trình x + 2 = 0.

⦁ Thay x = 2 vào phương trình 2x – 1 = 0, ta có:

2.2 – 1 = 0

4 – 1 = 0

3 = 0 (vô lí).

Do đó x = 2 không phải nghiệm của phương trình 2x – 1 = 0.

⦁ Thay x = 2 vào phương trình 3x – 6 = 0, ta có:

3.2 – 6 = 0

6 – 6 = 0 (đúng).

Do đó x = 2 là nghiệm của phương trình 3x – 6 = 0.

⦁ Thay x = 2 vào phương trình x – 3 = 2, ta được:

2 – 3 = 2

–1 = 2 (vô lí).

Do đó x = 2 không phải nghiệm của phương trình x – 3 = 2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình 5x = 0 là:

S = {0}.

S = {5}.

S = ∅.

S = {x | x ∈ ℝ}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5x = 0

x = 0.

Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {0}.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình 1 – 2x = 0 là:

\(x = \frac{1}{2}\).

\(x = - \frac{1}{2}\).

x = 2.

x = –2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

1 – 2x = 0

–2x = –1

\(x = \frac{1}{2}\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{1}{2}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải phương trình: (x + 3)3 – x(x – 1)2 – 11x2 = 27. Nghiệm của phương trình là:

x = –3.

x = 0.

x = 3.

x = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(x + 3)3 – x(x – 1)2 – 11x2 = 27

x3 + 9x2 + 27x + 27 – x(x2 – 2x + 1) – 11x2 = 27

x3 + 9x2 + 27x + 27 – x3 + 2x2 – x – 11x2 = 27

26x + 27 = 27

26x = 0

x = 0.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình (2k – 1)x + 3 = kx – 5 (với k là tham số). Giá trị của k để phương trình có nghiệm x = –2 là:

k = 4.

k = –5.

k = 5.

k = –4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để phương trình đã cho có nghiệm x = –2, thì x = –2 phải thỏa mãn phương trình, khi đó

(2k – 1).(–2) + 3 = k.(–2) – 5

–4k + 2 + 3 = –2k – 5

–4k + 5 = –2k – 5

–4k + 2k = –5 – 5

–2k = –10

k = 5.

Vậy k = 5.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 4x – (x – 2) = 3(x + 1) có nghiệm là:

x = 1.

Vô nghiệm.

x = 0.

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4x – (x – 2) = 3(x + 1)

4x – x + 2 = 3x + 3

3x + 2 = 3x + 3

3x – 3x = 3 – 2

0x = 1.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình 2(x – 3) + 5x = 7x – 6 là:

Vô số nghiệm.

Vô nghiệm.

x = 0.

x = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2(x – 3) + 5x = 7x – 6

2x – 6 + 5x = 7x – 6

7x – 6 = 7x – 6

7x – 7x = –6 + 6

0x = 0.

Vậy phương trình đã cho có vô số nghiệm.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(x - \frac{{3x - 2}}{4} = 1 + \frac{{x + 1}}{3}\) có nghiệm là

x = –10.

x = 10.

x = –2.

x = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(x - \frac{{3x - 2}}{4} = 1 + \frac{{x + 1}}{3}\)

\(\frac{{12x}}{{12}} - \frac{{3\left( {3x - 2} \right)}}{{12}} = \frac{{12}}{{12}} + \frac{{4\left( {x + 1} \right)}}{{12}}\)

12x – 3(3x – 2) = 12 + 4(x + 1)

12x – 9x + 6 = 12 + 4x + 4

3x + 6 = 4x + 16

3x – 4x = 16 – 6

–x = 10

x = –10.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = –10.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{3} - \frac{{x + 2}}{4} = \frac{{5x - 14}}{{12}}\) là:

Vô số nghiệm.

x = 2.

x = 0.

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{3} - \frac{{x + 2}}{4} = \frac{{5x - 14}}{{12}}\)

\(\frac{{8\left( {x - 1} \right)}}{{12}} - \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{{12}} = \frac{{5x - 14}}{{12}}\)

\(8\left( {x - 1} \right) - 3\left( {x + 2} \right) = 5x - 14\)

\(8x - 8 - 3x - 6 = 5x - 14\)

\(5x - 14 = 5x - 14\)

\(5x - 5x = - 14 + 14\)

\(0x = 0\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\frac{{x - 1}}{{99}} + \frac{{x - 2}}{{98}} + \frac{{x - 3}}{{97}} = 3\) là:

x = 97.

x = 98.

x = 99.

x = 100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{x - 1}}{{99}} + \frac{{x - 2}}{{98}} + \frac{{x - 3}}{{97}} = 3\)

\(\frac{{x - 1}}{{99}} - 1 + \frac{{x - 2}}{{98}} - 1 + \frac{{x - 3}}{{97}} - 1 = 0\)

\(\frac{{x - 100}}{{99}} + \frac{{x - 100}}{{98}} + \frac{{x - 100}}{{97}} = 0\)

\(\left( {x - 100} \right)\left( {\frac{1}{{99}} + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{97}}} \right) = 0\)

x – 100 = 0 (vì \(\frac{1}{{99}} + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{97}} \ne 0)\)

x = 100.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 100.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của x thỏa mãn phương trình \(\frac{{x + 2}}{{13}} + \frac{{x + 3}}{{12}} = \frac{{x + 4}}{{11}} + \frac{{x + 5}}{{10}}\) là:

x = –15.

x = 15.

x = 1.

x = –1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{x + 2}}{{13}} + \frac{{x + 3}}{{12}} = \frac{{x + 4}}{{11}} + \frac{{x + 5}}{{10}}\)

\(\frac{{x + 2}}{{13}} + 1 + \frac{{x + 3}}{{12}} + 1 = \frac{{x + 4}}{{11}} + 1 + \frac{{x + 5}}{{10}} + 1\)

\(\frac{{x + 15}}{{13}} + \frac{{x + 15}}{{12}} = \frac{{x + 15}}{{11}} + \frac{{x + 15}}{{10}}\)

\(\frac{{x + 15}}{{13}} + \frac{{x + 15}}{{12}} - \frac{{x + 15}}{{11}} - \frac{{x + 15}}{{10}} = 0\)

\(\left( {x + 15} \right)\left( {\frac{1}{{13}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{10}}} \right) = 0\)

x + 15 = 0 (vì \(\frac{1}{{13}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{10}} \ne 0)\)

x = –15.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = –15.