Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 25. Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 25. Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8129 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A. x2+1=0.

B. 2.1x+1=0.

C. 12x2=0.

D.0x + 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

x2+1=0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì bậc của x là 2.

2.1x+1=0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì chứa ẩn x ở mẫu số.

12x2=0 là phương trình bậc nhất một ẩn.

• 0x + 1 = 0 không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì bậc của x là 0.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình nào sau đây có nghiệm x = −1?

A.x – 1 = 0.

B. 2x + 1 = 3x + 4.

C. x + 1 = x – 1.

D. 2x + 3 = 2 + x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay x = −1 vào lần lượt các đáp án, ta thấy chỉ có đáp án D thỏa mãn vì

2.( −1) + 3 = 2 + (−1) = 1.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình 2x + 7 = x – 2 có nghiệm là

A.x = 3.

B. x = −3.

C. x = 9.

D. x = −9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:2x + 7 = x – 2

2x – x = −2 – 7

x = −9.

Vậy phương trình 2x + 7 = x – 2 luôn có nghiệm duy nhất x = −9.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình 3x – (1 – 2x) = 3(x – 1) – 4 có nghiệm là

A.x = 2.

B. x = −2.

C. x = 3.

D. x = −3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:3x – (1 – 2x) = 3(x – 1) – 4

3x – 1 + 2x = 3x – 3 – 4

5x – 1 = 3x – 7

5x – 3x = 1 – 7

2x = −6

x = −3.

Vậy phương trình 3x – (1 – 2x) = 3(x – 1) – 4 luôn có nghiệm duy nhất x = −3.

5. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Phương trình 2xx13=2x+321 có nghiệm là

A. x=14.

B. x=14.

C. x=54.

D. x=54.

Xem đáp án
Chọn phương án đúng.  Phương trình 2x - x-1/3 = 2x + 3/ 2 - 1 có nghiệm là (ảnh 1)
6. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau:

a) x + 1 = 0;

b) 0x – 2 = 0;

c) 2 – x = 0;

d) 3x = 0.

Xem đáp án

a) x + 1 = 0 là phương trình bậc nhất với a = 1, b = 1.

b) 0x – 2 = 0 không phải là phương trình bậc nhất vì a = 0.

c) 2 – x = 0 là phương trình bậc nhất với a = −1, b = 2.

d) 3x = 0 là phương trình bậc nhất với a = 3, b = 0.

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình bậc nhất sau:

a) 5x – 4 = 0;

b) 3 + 2x = 0;

c) 7 – 5x = 0;

d) 32+53x=0.

Xem đáp án
Giải các phương trình bậc nhất sau:  a) 5x – 4 = 0;  b) 3 + 2x = 0;  c) 7 – 5x = 0; (ảnh 1)
Giải các phương trình bậc nhất sau:  a) 5x – 4 = 0;  b) 3 + 2x = 0;  c) 7 – 5x = 0; (ảnh 2)
8. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 7x – (2x + 3) = 5(x – 2);

b) x+2x15=3+3x4.

Xem đáp án

a) 7x – (2x + 3) = 5(x – 2)

7x – 2x – 3 = 5x – 10

5x – 3 = 5x – 10

5x – 5x = 3 – 10

0 = −7 (vô lí).

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

b) x+2x15=3+3x4

20x+42x120=60+53x20


20x + 8x – 4 = 60 + 15 – 5x

28x – 4 = 75 – 5x

28x + 5x = 75 + 4

33x = 79

x=7933

Vậy nghiệm của phương trình là x=7933

9. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) (x + 1)2 – x(x – 2) = 6(x – 1);

b) (x + 3)(x – 3) – (x – 1)2 = −4(x + 1).

Xem đáp án

a) (x + 1)2 – x(x – 2) = 6(x – 1)

x2 + 2x – 1 – x2 + 2x = 6x – 6

4x – 1 = 6x – 6

4x – 6x = 1 – 6

−2x = −5

x=52.

Vậy nghiệm của phương trình là x=52

b) (x + 3)(x – 3) – (x – 1)2 = −4(x + 1)

(x2 – 9) – (x2 – 2x + 1) = −4x – 4

x2 – 9 – x2 + 2x – 1 = −4x – 4

2x – 10 = −4x – 4

2x + 4x = 10 – 4

6x = 6

x = 1.

Vậy nghiệm của phương trình là x = 1.

10. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình (m – 3)x – 2m + 6 = 0.

a) Giải phương trình khi m = 1.

b) Với giá trị nào của m thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất?

Xem đáp án

a) Khi m = 1, ta có phương trình: −2x + 4 = 0

Giải phương trình trên:

−2x + 4 = 0

−2x = −4

x = 2.

Vậy khi m = 1, phương trình có nghiệm duy nhất x = 2.

b) Phương trình đã cho trở thành (m – 3)x = 2m – 6.

Nếu m – 3 ≠ 0, tức là m ≠ 3, phương trình có nghiệm duy nhất là

x=2m6m3=2m3m3=2.

Nếu m – 3 = 0, tức là m = 3, phương trình trở thành: 0x = 0.

Phương trình này có vô số nghiệm.

Vậy với m ≠ 3 thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.

11. Tự luận
1 điểm

Ở một quốc gia, người ta dùng cả hai đơn vị đo nhiệt độ là độ Fahrenheit (°F) và độ Celcius (°C), liên hệ với nhau bởi công thức C=59F32. Hãy tính độ Farenheit tương ứng với 10°C.

Xem đáp án

Thay C = 10 vào công thức C=59F32, ta được:

10=59F32

F32=10:59

F32=10.95

F – 32 = 18

F = 18 + 32

F = 50

Vậy độ Farenheit ứng với 10°C là 50°F.

12. Tự luận
1 điểm

Hiện nay, tuổi của bố bạn Nam gấp 3 lần tuổi của Nam. Sau 10 năm nữa thì tổng số tuổi của Nam và bố là 76 tuổi. Gọi x là số tuổi hiện nay của Nam.

a) Biểu thị tuổi hiện nay của bố bạn Nam theo tuổi hiện tại của Nam.

b) Viết phương trình biểu thị sự kiện sau 10 năm nữa thì tổng số tuổi của nam và bố là 76 tuổi.

c) Giải phương trình nhận được ở câu b để tính tuổi của Nam và bố hiện nay.

Xem đáp án

a) Số tuổi hiện tại của bố bạn Nam là 3x (tuổi).

b) Sau 10 năm nữa, tuổi của Nam là x + 10 (tuổi).

Sau 10 năm nữa, tuổi của bố Nam là 3x + 10 (tuổi).

Từ đó, ta có phương trình: (x + 10) + (3x + 10) = 76.

c) Giải phương trình:

(x + 10) + (3x + 10) = 76

x + 10 + 3x + 10 = 76

4x + 20 = 76

4x = 56

x = 14.

Vậy tuổi của Nam hiện nay là 14 tuổi và tuổi của bố Nam hiện nay là 3.14 = 42 (tuổi).

13. Tự luận
1 điểm

Bạn Mai mua cả sách và vở hết 500 nghìn đồng. Biết rằng số tiền mua sách nhiều gấp rưỡi số tiền mua vở, hãy tính số tiền bạn Mai dùng để mua mỗi loại.

Xem đáp án

Gọi x (nghìn đồng) là số tiền bạn Mai dùng để mua vở. Khi đó, số tiền bạn Mai dùng để mua sách là 1,5x (nghìn đồng).

Theo đề bài, ta có phương trình:

x + 1,5x = 500

2,5x = 500

x = 200 (thỏa mãn).

Số tiền bạn Mai dùng để mua sách là:

500 – 200 = 300 (nghìn đồng).

Vậy số tiền bạn Mai dùng để mua vở là 200 nghìn đồng và số tiền mua sách là 300 nghìn đồng.