Giải SBT Toán 8 KNTT Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 898 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

2x + 5 = 0
Xem đáp án

2x + 5 = 0

2x = –5

x = –5 : 2

x = \(\frac{{ - 5}}{2}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = \(\left\{ {\frac{{ - 5}}{2}} \right\}\).

2. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

8 – 4x = 0;

Xem đáp án

8 – 4x = 0

–4x = –8

x = –8 : (–4)

x = 2

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2}.

3. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình sau

\(\frac{3}{2}x + \frac{9}{4} = 0\);

Xem đáp án

\(\frac{3}{2}x + \frac{9}{4} = 0\)
\(\frac{3}{2}x = - \frac{9}{4}\)

\(x = - \frac{9}{4}:\frac{3}{2}\)

\(x = - \frac{3}{2}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = \(\left\{ { - \frac{3}{2}} \right\}\).

4. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

0,2 – 2,5x = 0.

Xem đáp án

0,2 – 2,5x = 0

–2,5x = –0,2

x = –0,2 : (–2,5)

x = 0,08

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0,08}.

5. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

4x – 2 = x + 5
Xem đáp án

4x – 2 = x + 5

4x – x = 5 + 2

3x = 7

x = 7 : 3

x = \(\frac{7}{3}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = \(\left\{ {\frac{7}{3}} \right\}\).

6. Tự luận
1 điểm
Giải các phương trình sau
–2x – 5 = 5x – 7
Xem đáp án

–2x – 5 = 5x – 7

–2x – 5x = –7 + 5

–7x = –2

x = –2 : (–7)

x = \(\frac{2}{7}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = \(\left\{ {\frac{2}{7}} \right\}\).

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

2(2x – 1) = 5(x – 1);

Xem đáp án

2(2x – 1) = 5(x – 1)

4x – 2 = 5x – 5

4x – 5x = –5 + 2

–x = –3

x = 3

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {3}.

8. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

5(1 – 3x) = –2(4x + 5)
Xem đáp án

5(1 – 3x) = –2(4x + 5)

5 – 15x = –8x – 10

–15x + 8x = –10 – 5

–7x = –15

x = –15 : (–7)

x = \(\frac{{15}}{7}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S =\[\left\{ {\frac{{15}}{7}} \right\}\].

9. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

\(\frac{x}{2} - \frac{1}{5} = 2 - \frac{x}{3}\);

Xem đáp án

\(\frac{x}{2} - \frac{1}{5} = 2 - \frac{x}{3}\)

\(\frac{x}{2} + \frac{x}{3} = 2 + \frac{1}{5}\)

\(\frac{{3x}}{6} + \frac{{2x}}{6} = \frac{{10}}{5} + \frac{1}{5}\)

\(\frac{{5x}}{6} = \frac{{11}}{5}\)

\(x = \frac{{11}}{5}:\frac{5}{6}\)

\(x = \frac{{66}}{{25}}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = \(\left\{ {\frac{{66}}{{25}}} \right\}\).

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

\(1 - \frac{{x + 5}}{3} = \frac{{3\left( {x - 1} \right)}}{4}\);

Xem đáp án

\(1 - \frac{{x + 5}}{3} = \frac{{3\left( {x - 1} \right)}}{4}\)

\( - \frac{{x + 5}}{3} - \frac{{3\left( {x - 1} \right)}}{4} = - 1\)

\( - \frac{{4\left( {x + 5} \right)}}{{12}} - \frac{{9\left( {x - 1} \right)}}{{12}} = - \frac{{12}}{{12}}\)

\( - 4\left( {x + 5} \right) - 9\left( {x - 1} \right) = - 12\)

\( - 4x - 20 - 9x + 9 = - 12\)

\( - 13x - 11 = - 12\)

\( - 13x = - 1\)

\(x = \frac{1}{{13}}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = \(\left\{ {\frac{1}{{13}}} \right\}\).

11. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

\(\frac{{6\left( {x - 2} \right)}}{7} - 12 = \frac{{2\left( {x - 7} \right)}}{3}\);

Xem đáp án

\(\frac{{6\left( {x - 2} \right)}}{7} - 12 = \frac{{2\left( {x - 7} \right)}}{3}\)

\(\frac{{6\left( {x - 2} \right)}}{7} - \frac{{2\left( {x - 7} \right)}}{3} = 12\)

\(\frac{{18\left( {x - 2} \right)}}{{21}} - \frac{{14\left( {x - 7} \right)}}{{21}} = \frac{{252}}{{21}}\)

\(18\left( {x - 2} \right) - 14\left( {x - 7} \right) = 252\)

\(18x - 36 - 14x + 98 = 252\)

\(4x + 62 = 252\)

\(4x = 190\)

\(x = 47,5\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {47,5}.

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

\(\frac{{7 - 2x}}{2} - \frac{2}{5}\left( {2 - x} \right) = 1\frac{1}{4}\).
Xem đáp án

\(\frac{{7 - 2x}}{2} - \frac{2}{5}\left( {2 - x} \right) = 1\frac{1}{4}\)

\(\frac{{5\left( {7 - 2x} \right)}}{{10}} - \frac{{4\left( {2 - x} \right)}}{{10}} = \frac{5}{4}\)

\(\frac{{20\left( {7 - 2x} \right)}}{{40}} - \frac{{16\left( {2 - x} \right)}}{{40}} = \frac{{50}}{{40}}\)

\(20\left( {7 - 2x} \right) - 16\left( {2 - x} \right) = 50\)

\(140 - 40x - 32 + 16x = 50\)

\( - 24x + 108 = 50\)

\( - 24x = - 58\)

\(x = \frac{{29}}{{12}}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = \(\left\{ {\frac{{29}}{{12}}} \right\}\).

13. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các số thực a sao cho:

x = 4 là một nghiệm của phương trình:

x + 2a = 16 + ax – 6a;

Xem đáp án

Vì x = 4 là một nghiệm của phương trình:

x + 2a = 16 + ax – 6a.

Nên ta có:

4 + 2a = 16 + a.4 – 6a

2a – 4a + 6a = 16 – 4

4a = 12

a = 3.

Vậy a = 3.

14. Tự luận
1 điểm
Tìm tất cả các số thực a sao cho:

x = –2 là một nghiệm của phương trình:

x + 2a = x – 4 + 2ax.

Xem đáp án

Vì x = –2 là một nghiệm của phương trình:

x + 2a = x – 4 + 2ax.

Nên ta có:

–2 + 2a = –2 – 4 + 2.a.(–2)

–2 + 2a = –2 – 4 – 4a

2a + 4a = –2 – 4 + 2

6a = –4

a = \(\frac{{ - 2}}{3}\).

Vậy a = \(\frac{{ - 2}}{3}\).

15. Tự luận
1 điểm

Tùy theo các giá trị của m, hãy giải phương trình ẩn x sau:

(m2 – 1)x + 1 – m = 0.

Xem đáp án

Ta có (m2 – 1)x + 1 – m = 0 (*).

TH1: m2 – 1 = 0 hay m2 = 1 hay m = ±1

+ Với m = 1 thì:

0.x + 1 – 1 = 0 (luôn đúng).

+ Với m = –1 thì:

0.x + 1 – (–1) = 0 (vô lý).

TH2: m2 – 1 ≠ 0 hay m2 ≠ 1 hay m ≠ ±1

(m2 – 1)x + 1 – m = 0

(m2 – 1)x = m – 1

\(x = \frac{{m - 1}}{{{m^2} - 1}}\)

\(x = \frac{{m - 1}}{{\left( {m - 1} \right)\left( {m + 1} \right)}}\)

\(x = \frac{1}{{m + 1}}\)

Vậy với m = 1 thì phương trình có vô số nghiệm; với m = –1 thì phương trình vô nghiệm; với m ≠ ±1 thì phương trình có tập nghiệm S = \(\left\{ {\frac{1}{{m + 1}}} \right\}\).

16. Tự luận
1 điểm

Bác Minh gửi tiết kiệm ngân hàng số tiền 100 triệu đồng theo thể thức lãi đơn với lãi suất năm không đổi là r (r ở dạng số thập phân). Khi đó số tiền A (triệu đồng) bác Minh nhận được (cả vốn lẫn lãi) sau t năm gửi tiết kiệm được cho bởi công thức A = 100(1 + rt).

Nếu thời gian gửi tiết kiệm là 2 năm và bác Minh thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 116 triệu đồng thì lãi suất năm là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Thời gian gửi tiết kiệm là 2 năm nên t = 2.

Bác Minh thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 116 triệu đồng nên A = 116.

Ta có: 116 = 100(1 + r.2)

116 = 100 + 200r

–200r = 100 – 116

–200r = –16

r = 0,08

Vậy lãi suất là 8 %/năm.

17. Tự luận
1 điểm

Bác Minh gửi tiết kiệm ngân hàng số tiền 100 triệu đồng theo thể thức lãi đơn với lãi suất năm không đổi là r (r ở dạng số thập phân). Khi đó số tiền A (triệu đồng) bác Minh nhận được (cả vốn lẫn lãi) sau t năm gửi tiết kiệm được cho bởi công thức A = 100(1 + rt).

Nếu lãi suất năm là 8,5% thì hỏi sau bao nhiêu năm gửi tiết kiệm, bác Minh sẽ thu được 134 triệu đồng ?

Xem đáp án

Nếu lãi suất năm là 8,5% thì r = 0,085.

Để bác Minh sẽ thu được 134 triệu đồng thì A = 134.

Ta có: 134 = 100(1 + 0,085.t)

134 = 100 + 8,5t

–8,5t = 100 – 134

–8,5t = –34

t = 4

Vậy sau 4 năm thì bác Minh sẽ thu được 134 triệu đồng.

18. Tự luận
1 điểm

Ở Mỹ, một đơn vị thường được sử dụng để đo nhiệt độ là độ F (°F). Công thức chuyển đổi từ độ F sang độ C là C = \(\frac{5}{9}\)(F – 32).

Nhiệt độ cao nhất ở Mỹ được ghi lại ở Thung lũng Chết ở bang California là 134 °F. Nhiệt độ này tính bằng độ C là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Thay F = 134 vào công thức C = \(\frac{5}{9}\)(F – 32) ta có:

\(C = \frac{5}{9}.\left( {134 - 32} \right) = \frac{{170}}{3} \approx 56,67^\circ C\).

Nhiệt độ cao nhất ở Mỹ được ghi lại ở Thung lũng Chết khoảng 56,67 ℃.

19. Tự luận
1 điểm

Ở Mỹ, một đơn vị thường được sử dụng để đo nhiệt độ là độ F (°F). Công thức chuyển đổi từ độ F sang độ C là C = \(\frac{5}{9}\)(F – 32).

Vào mùa đông ở Mỹ, nhiệt độ thường xuống dưới 0 °C. Có phải khi đó nhiệt độ cũng giảm xuống dưới 0 °F không ?

Xem đáp án

Khi C < 0 thì

 \(\frac{5}{9}\)(F – 32) < 0

 F – 32 < 0

 F < 32

Vậy khi nhiệt độ dưới 0 °C thì nhiệt độ có thể chưa giảm xuống dưới °F.

20. Tự luận
1 điểm

Ở Mỹ, một đơn vị thường được sử dụng để đo nhiệt độ là độ F (°F). Công thức chuyển đổi từ độ F sang độ C là C = \(\frac{5}{9}\)(F – 32).

Nhiệt độ thấp nhất ở Mỹ được ghi lại ở khe núi Triển Vọng (Prospect Creek) bang ở Alaska là –62,1 °C. Nhiệt độ này tính bằng độ F là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Thay C = –62,1 vào C = \(\frac{5}{9}\)(F – 32) ta có:

\( - 62,1 = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right)\)

\(F - 32 = \frac{{ - 5589}}{{50}}\)

\(F = \frac{{ - 3989}}{{50}} = - 79,78\) (°F).

Vậy nhiệt độ thấp nhất ở Mỹ được ghi lại ở khe núi Triển Vọng là – 79,78 °F.

21. Tự luận
1 điểm

Khi bê tông khô đi, nó sẽ co lại. Hàm lượng nước trong bê tông càng cao thì độ co càng lớn. Giả sử một dầm bê tông có hàm lượng nước là w (kg/m3) sẽ co lại theo hệ số:

\(S = \frac{{0,032w - 2,5}}{{10000}}\).

trong đó S là phần nhỏ của chiều dài dầm ban đầu biến mất do co lại.

Một thanh dầm dài 12,025 m được đúc bằng bê tông chứa 250 kg/m3 nước. Hệ số co S là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Một thanh dầm dài 12,025 m được đúc bằng bê tông chứa 250 kg/m3 nước nên w = 250. Thay vào công thức \(S = \frac{{0,032w - 2,5}}{{10000}}\) ta có:

\(S = \frac{{0,032.250 - 2,5}}{{10000}} = 0,00055\).

Vậy hệ số co S là 0,00055.

22. Tự luận
1 điểm

Khi bê tông khô đi, nó sẽ co lại. Hàm lượng nước trong bê tông càng cao thì độ co càng lớn. Giả sử một dầm bê tông có hàm lượng nước là w (kg/m3) sẽ co lại theo hệ số:

\(S = \frac{{0,032w - 2,5}}{{10000}}\).

trong đó S là phần nhỏ của chiều dài dầm ban đầu biến mất do co lại.

Một thanh dầm dài 10,014 m khi bị ướt. Nếu muốn nó co lại đến 10,0135 m thì hệ số co phải là S = 0,0005. Hàm lượng nước nào sẽ cung cấp lượng co ngót này ?

Xem đáp án

Thay S = 0,0005 vào công thức \(S = \frac{{0,032w - 2,5}}{{10000}}\) ta có:

\(0,0005 = \frac{{0,032w - 2,5}}{{10000}}\)

5 = 0,032w – 2,5

0,032w = 7,5

w = 234,375

Vậy hàm lượng nước cung cấp là 234,375 kg/m3.