Trắc nghiệm Phép chia đa thức một biến lớp 7 (có đáp án)
15 câu hỏi
12x2 : 3x bằng:
4x2;
4x;
4;
4x3.
Đáp án đúng là: B
12x2 : 3x = (12 : 3) . (x2 : x) = 4xVới x ≠ 0 thì thương hai lũy thừa của x cùng bậc bằng bao nhiêu?
0
1
2
3
Đáp án đúng là: B
Goi a là số mũ của x.
Khi đó thương hai lũy thừa của x cùng bậc là:
xa : xa = xa – a = x0 = 1.
Cho A = 5x3 – x2 + x; B = 2x. Thương của phép chia đa thức A cho đa thức B là:
5x2 – 0,5x + 1;
2x2 – 0,5x + 0,5;
2,5x2 – 0,5x + 0,5;
2,5x2 – 0,5x + 1.
Đáp án đúng là: C
A : B = (5x3 – x2 + x) : 2x = 5x3 : 2x – x2 : 2x + x : 2x = 2,5x2 – 0,5x + 0,5
Vậy ta có thương của phép chia A : B là: 2,5x2 – 0,5x + 0,5.
Cho biết đa thức A có chia hết cho đa thức B không? Nếu không tìm dư trong phép chia A cho B. Biết A = 2x5 + 3x2 + 4 và B = 2x
Chia hết;
Không chia hết và dư 2;
Không chia hết và dư 3;
Không chia hết và dư 4.
Đáp án đúng là: D
Ta có phép tính:
Vậy trong phép chia này ta tìm được thương là 2x4 + 3x và dư là 4.
Cho hai đa thức A = 2x4 – 3x3 – 3x2 + 6x – 2a; B = x2 – 2, (B là đa thức khác 0) thực hiện phép chia ta được số dư là R = – 2a + 2. Giá trị của a để đa thức A chia hết cho đa thức B là:
a = 0;
a = – 1;
a = 1;
a = 2.
Đáp án đúng là: C
Để đa thức A chia hết cho B thì R = – 2a + 2 = 0 ⇔ a = 1.
Bậc, hệ số lớn nhất, hệ số tự do của đa thức
g(x) = (2x5 + 3x4 + 3x3 + 2x) : (2x) lần lượt là:
4, 1, 1;
1, 4, 4;
1, 1, 4;
1, 4, 1.
Đáp án đúng là: A
g(x) = (2x5 + 3x4 + 3x3 + 2x) : (2x)
= 2x5 : 2x + 3x4 : 2x + 3x3 : 2x + 2x : 2x
= x4 + 1,5x3 + 1,5x2 + 1.
Vậy bậc, hệ số lớn nhất, hệ số tự do của đa thức g(x) lần lượt là: 4, 1, 1.
Tìm đa thức P sao cho A = B. P. Biết A = 4x4 – 6x3 – 6x2 + 6x + 2 và
B = 2x2 – 2.
P = 2x2 – 3x – 1;
P = 2x2 – 3x – 3;
P = 2x2 – 3x + 1;
P = 2x2 – 3x – 2.
Đáp án đúng là: A
A = B. P
Suy ra
P = A : B = (4x4 – 6x3 – 6x2 + 6x + 2) : (2x2 – 2)
Vậy P = 2x2 – 3x – 1 .
Nghiệm của đa thức f(x) = (x3 + 3x2 + 2x) : x (x ≠ 0) là:
x = −2;
x = 2 hoặc x = 1;
x = −1;
x = −2 hoặc x = −1.
Đáp án đúng là: D
f(x) = (x3 + 3x2 + 2x) : x
= x2 + 3x + 2
Ta có: f(−2) = 0; f(−1) = 0; f(0) = 2; f(1) = 6.
Ta thấy tại x = −2 hoặc x = −1 thì f(x) = 0.
Suy ra nghiệm của f(x) là: x = −2 hoặc x = −1.
Phép chia đa thức 2x3 – 3x2 + x cho đa thức 5x7 – 2n ( n ∈ ℕ và 0 ≤ n ≤ 3)
Tìm n để phép chia trên là phép chia hết.
0
1
2
3
Đáp án đúng là: D
Với n = 0 ta có:
(2x3 – 3x2 + x) : (5x7 – 2n)
= (2x3 – 3x2 + x) : (5x7)
Tât cả các hạng tử của 2x3 – 3x2 + x đều không chia hết cho 5x7.
Vì vậy n = 0 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Với n = 1 ta có:
(2x3 – 3x2 + x) : (5x7 – 2n)
= (2x3 – 3x2 + x) : (5x5)
Tât cả các hạng tử của 2x3 – 3x2 + x đều không chia hết cho 5x5.
Vì vậy n = 1 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Với n = 2 ta có:
(2x3 – 3x2 + x) : (5x7 – 2n)
= (2x3 – 3x2 + x) : (5x3)
Ta thấy chỉ có hạng tử 2x3 chia hết cho 5x3.
Vì vậy n = 2 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Với n = 3 ta có:
(2x3 – 3x2 + x) : (5x7 – 2n)
= (2x3 – 3x2 + x) : (5x)
Ta thấy tất cả các hạng tử của đa thức 2x3 – 3x2 + x đều chia hết cho 5x. Suy ra phép chia (2x3 – 3x2 + x) : (5x7 – 2n) là một phép chia hết.
Vì vậy n = 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Ta có F = G . Q + R. Biết Q và R là thương và dư của phép chia F : G (G ≠ 0). Tìm R biết F = 5x3 + x2 + 4x + 3 và G = 2x + 2.
-3
-4
-5
-6
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Khi đó ta có: Q = 2,5x2 – 2x + 4; R = −5
Vậy R = −5.
Tìm điều kiện của n sao cho số 2n2 + 3n + 1 chia hết cho số 2n + 1.
;
;
n ≠ 1;
n ≠ 2.
Đáp án đúng là: A
Đặt f(n) = 2n2 + 3n + 1 và g(n) = 2n + 1
Để thực hiện được phép chia f(n) cho g(n) khi:
+) g(n) ≠ 0 ⇔ 2n + 1 ≠ 0 ⇔ n ≠ .
+) Số dư của phép chia bằng 0
Vậy với thì số 2n2 + 3n + 1 chia hết cho số 2n + 1.
Cho đa thức A(x) = 3x4 + 11x3 − 5x2 – 19x + 10. Đa thức H(x) thỏa mãn
A(x) = (3x2 + 2x – 5). H(x) là:
H(x) = x2 + x – 2;
H(x) = x2 + 3x – 2;
H(x) = x2 + 3x – 1;
H(x) = x2 + 3x – 3.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
A(x) = (2x3 + 2). H(x)
Suy ra H(x) = A(x) : (2x3 + 2)
Vậy H(x) = x2 + 3x – 2.
Khi chia đa thức f(x) cho đa thức x – a và x – b thì đều chia hết. Phát biểu nào dưới đây là sai?
x = a là nghiệm của đa thức f(x);
f(b) = 0;
A và B đúng;
A và B sai.
Đáp án đúng là: C
+) Chia đa thức f(x) cho đa thức x – a ta được thương là g(x) và số dư là r1(x).
Vì f(x) chia hết cho x – a nên r1(x) = 0.
Do đó ta có: f(x) = (x – a).g(x) (1)
Thay x = a vào (1) ta được: f(a) = (a – a).g(a) = 0.g(a) = 0.
Vì vậy x = a là một nghiệm của đa thức f(x). Do đó A đúng.
+) Chia đa thức f(x) cho đa thức x – b ta được thương là h(x) và số dư là r2(x).
Vì f(x) chia hết cho x – b nên r2(x) = 0.
Do đó ta có: f(x) = (x – b).h(x) (2)
Thay x = b vào (2) ta được: f(b) = (b – b).h(b) = 0.h(b) = 0.
Vì vậy x = b là một nghiệm của đa thức f(x). Do đó B đúng.
Vậy cả A và B đều đúng.
Tìm m sao cho đa thức P(x) = 2x3 + 3x2 – x + m chia hết cho đa thức Q(x) = x2 + 2.
m = 1;
m = 2;
m = 3;
m = 4.
Đáp án đúng là: B
Chia P(x) = 2x3 + 3x2 – x + m cho đa thức x + 2 ta được:
Suy ra số dư trong phép chia P(x) = 2x3 + 3x2 – x + m cho đa thức x + 2 là m – 2 .
Để P(x) = 2x3 + 3x2 – x + m chia hết cho đa thức x2 + 2 thì m – 2 = 0 hay m = 2.
Vậy với m = 2 thì đa thức P(x) = 2x3 + 3x2 – x + m chia hết cho đa thức x2 + 2.
Tìm m để đa thức h(x) = f(x) : g(x) có một nghiệm là x = 1. Biết
f(x) = 2x3 + 2(m – 1)x2 + 6x và g(x) = 2x.
m = 1;
m = 0;
m = −3;
m = 3.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
h(x) = f(x) : g(x)
= [2x3 + 2(m – 1)x2 + 6x] : 2x
= (2x3 : 2x) + [2(m – 1)x2 : 2x] + (6x : 2x)
= x2 + (m – 1)x + 3.
Khi đó
h(1) = 1 + (m – 1) + 3 = 0
m + 3 = 0
m = −3.
Vậy với m = −3 thì h(x) có một nghiệm x = 1.
Bạn có thích hoạt động này không?








