Trắc nghiệm Phép chia đa thức một biến lớp 7 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép chia đa thức một biến lớp 7 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 760 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

12x2 : 3x bằng:

4x2;

4x;

4;

4x3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

12x2 : 3x = (12 : 3) . (x2 : x) = 4x
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với x ≠ 0 thì thương hai lũy thừa của x cùng bậc bằng bao nhiêu?

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Goi a là số mũ của x.

Khi đó thương hai lũy thừa của x cùng bậc là:

xa : xa = xa – a = x0 = 1.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = 5x3 – x2 + x; B = 2x. Thương của phép chia đa thức A cho đa thức B là:

5x2 – 0,5x + 1;

2x2 – 0,5x + 0,5;

2,5x2 – 0,5x + 0,5;

2,5x2 – 0,5x + 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A : B = (5x3 – x2 + x) : 2x = 5x3 : 2x – x2 : 2x  + x : 2x = 2,5x2 – 0,5x + 0,5

Vậy ta có thương của phép chia A : B là: 2,5x2 – 0,5x + 0,5.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết đa thức A có chia hết cho đa thức B không? Nếu không tìm dư trong phép chia A cho B. Biết A = 2x5 + 3x2 + 4 và B = 2x

Chia hết;

Không chia hết và dư 2;

Không chia hết và dư 3;

Không chia hết và dư 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có phép tính:

2x5+3x2+42x53x2+43x24x2x4+3x

Vậy trong phép chia này ta tìm được thương là 2x4 + 3x và dư là 4.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức A = 2x4 – 3x3 – 3x2 + 6x – 2a; B = x2 – 2, (B là đa thức khác 0) thực hiện phép chia ta được số dư là R = – 2a + 2. Giá trị của a để đa thức A chia hết cho đa thức B là:

a = 0;

a = – 1;

a = 1;

a = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để đa thức A chia hết cho B thì R = – 2a + 2 = 0 ⇔ a = 1.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc, hệ số lớn nhất, hệ số tự do của đa thức

g(x) = (2x5 + 3x4 + 3x3 + 2x) : (2x) lần lượt là:

4, 1, 1;

1, 4, 4;

1, 1, 4;

1, 4, 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

g(x) = (2x5 + 3x4 + 3x3 + 2x) : (2x)

= 2x5 : 2x + 3x4 : 2x + 3x3 : 2x + 2x : 2x

= x4 + 1,5x3 + 1,5x2 + 1.

Vậy bậc, hệ số lớn nhất, hệ số tự do của đa thức g(x) lần lượt là: 4, 1, 1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm đa thức P sao cho A = B. P. Biết A = 4x4 – 6x3 – 6x2 + 6x + 2 và

B = 2x2 – 2.

P = 2x2 – 3x – 1;

P = 2x2 – 3x – 3;

P = 2x2 – 3x + 1;

P = 2x2 – 3x – 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A = B. P

Suy ra

P = A : B = (4x4 – 6x3 – 6x2 + 6x + 2) : (2x2 – 2)

4x4−6x3−6x2+6x+24x4−4x2−6x3−2x2+6x+2−6x3+6x−2x2+2−2x2+202x2−22x2−3x−1

Vậy P = 2x2 – 3x – 1 .

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của đa thức f(x) = (x3 + 3x2 + 2x) : x (x ≠ 0) là:

x = −2;

x = 2 hoặc x = 1;

x = −1;

x = −2 hoặc x = −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

f(x) = (x3 + 3x2 + 2x) : x

= x2 + 3x + 2

Ta có: f(−2) = 0; f(−1) = 0; f(0) = 2; f(1) = 6.

Ta thấy tại x = −2 hoặc x = −1 thì f(x) = 0.

Suy ra nghiệm của f(x) là: x = −2 hoặc x = −1.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép chia đa thức 2x3 – 3x2 + x cho đa thức 5x7 – 2n ( n ∈ ℕ và 0 ≤ n ≤ 3)

Tìm n để phép chia trên là phép chia hết.

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với n = 0 ta có:

(2x3 – 3x2 + x) : (5x7 – 2n)

= (2x3 – 3x2 + x) : (5x7)

Tât cả các hạng tử của 2x3 – 3x2 + x đều không chia hết cho 5x7.

Vì vậy n = 0 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Với n = 1 ta có:

(2x3 – 3x2 + x) : (5x7 – 2n)

= (2x3 – 3x2 + x) : (5x5)

Tât cả các hạng tử của 2x3 – 3x2 + x đều không chia hết cho 5x5.

Vì vậy n = 1 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Với n = 2 ta có:

(2x3 – 3x2 + x) : (5x7 – 2n)

= (2x3 – 3x2 + x) : (5x3)

Ta thấy chỉ có hạng tử 2x3 chia hết cho 5x3.

Vì vậy n = 2 không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Với n = 3 ta có:

(2x3 – 3x2 + x) : (5x7 – 2n)

= (2x3 – 3x2 + x) : (5x)

Ta thấy tất cả các hạng tử của đa thức 2x3 – 3x2 + x đều chia hết cho 5x. Suy ra phép chia (2x3 – 3x2 + x) : (5x7 – 2n) là một phép chia hết.

Vì vậy n = 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ta có F = G . Q + R. Biết Q và R là thương và dư của phép chia F : G (G ≠ 0). Tìm R biết F = 5x3 + x2 + 4x + 3 và G = 2x + 2.

-3

-4

-5

-6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

5x3+x2+4x+35x3+5x2−4x2+4x+3−4x2−4x8x+38x+8−52x+22,5x2−2x+4

Khi đó ta có: Q = 2,5x2 – 2x + 4; R = −5

Vậy R = −5.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm điều kiện của n sao cho số 2n2 + 3n + 1 chia hết cho số 2n + 1.

n≠−12 ;

n≠12 ;

n ≠ 1;

n ≠ 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặt f(n) = 2n2 + 3n + 1 và g(n) = 2n + 1

Để thực hiện được phép chia f(n) cho g(n) khi:

+) g(n) ≠ 0 ⇔ 2n + 1 ≠ 0 ⇔ n ≠ -12.

+) Số dư của phép chia bằng 0

2n2+3n+12n2+n2n+12n+102n+1n+1

Vậy với n≠−12 thì số 2n2 + 3n + 1 chia hết cho số 2n + 1.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức A(x) = 3x4 + 11x3 − 5x2 – 19x + 10. Đa thức H(x) thỏa mãn

A(x) = (3x2 + 2x – 5). H(x) là:

H(x) = x2 + x – 2;

H(x) = x2 + 3x – 2;

H(x) = x2 + 3x – 1;

H(x) = x2 + 3x – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

A(x) = (2x3 + 2). H(x)

Suy ra H(x) = A(x) : (2x3 + 2)

3x4+11x3−5x2−19x+103x4+2x3−5x29x3−19x+109x3+6x2−15x−6x2−4x+10−6x2−4x+1003x2+2x−5x2+3x−2

Vậy H(x) = x2 + 3x – 2.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chia đa thức f(x) cho đa thức x – a và x – b thì đều chia hết. Phát biểu nào dưới đây là sai?

x = a là nghiệm của đa thức f(x);

f(b) = 0;

A và B đúng;

A và B sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) Chia đa thức f(x) cho đa thức x – a ta được thương là g(x) và số dư là r1(x).

Vì f(x) chia hết cho x – a nên r1(x) = 0.

Do đó ta có: f(x) = (x – a).g(x) (1)

Thay x = a vào (1) ta được: f(a) = (a – a).g(a) = 0.g(a) = 0.

Vì vậy x = a là một nghiệm của đa thức f(x). Do đó A đúng.

+) Chia đa thức f(x) cho đa thức x – b ta được thương là h(x) và số dư là r2(x).

Vì f(x) chia hết cho x – b nên r2(x) = 0.

Do đó ta có: f(x) = (x – b).h(x) (2)

Thay x = b vào (2) ta được: f(b) = (b – b).h(b) = 0.h(b) = 0.

Vì vậy x = b là một nghiệm của đa thức f(x). Do đó B đúng.

Vậy cả A và B đều đúng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm m sao cho đa thức P(x) = 2x3 + 3x2 – x + m chia hết cho đa thức Q(x) = x2 + 2.

m = 1;

m = 2;

m = 3;

m = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chia P(x) = 2x3 + 3x2 – x + m cho đa thức x + 2 ta được:

2x3+3x2−x+m2x3+4x2−x2−x+m−x2−2xx+mx+2m−2x+22x2−x+1

Suy ra số dư trong phép chia P(x) = 2x3 + 3x2 – x + m cho đa thức x + 2 là m – 2 .

Để P(x) = 2x3 + 3x2 – x + m chia hết cho đa thức x2 + 2 thì m – 2 = 0 hay m = 2.

Vậy với m = 2 thì đa thức P(x) = 2x3 + 3x2 – x + m chia hết cho đa thức x2 + 2.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm m để đa thức h(x) = f(x) : g(x) có một nghiệm là x = 1. Biết

f(x) = 2x3 + 2(m – 1)x2 + 6x và g(x) = 2x.

m = 1;

m = 0;

m = −3;

m = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

h(x) = f(x) : g(x)

= [2x3 + 2(m – 1)x2 + 6x] : 2x

= (2x3 : 2x) + [2(m – 1)x2 : 2x] + (6x : 2x)

= x2 + (m – 1)x + 3.

Khi đó

h(1) = 1 + (m – 1) + 3 = 0

m + 3 = 0

m = −3.

Vậy với m = −3 thì h(x) có một nghiệm x = 1.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây