
15 câu hỏi
biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
biến đổi cường độ dòng điện xoay chiều.
biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Máy biến áp:
- biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
- hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
- biến đổi cường độ dòng điện xoay chiều.
Chọn D.
\({{\rm{U}}_2} = {{\rm{U}}_1}{\left( {\frac{{{{\rm{N}}_2}}}{{\;{{\rm{N}}_1}}}} \right)^2}.\)
\({{\rm{U}}_2} = {{\rm{U}}_1}\frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{\;{{\rm{N}}_2}}}.\)
\({{\rm{U}}_2} = {{\rm{U}}_1}\frac{{{{\rm{N}}_2}}}{{\;{{\rm{N}}_1}}}.\)
\({{\rm{U}}_2} = {{\rm{U}}_1}\sqrt {\frac{{{{\rm{N}}_2}}}{{\;{{\rm{N}}_1}}}} .\)
20 V.
40 V.
10 V.
500 V.
500 vòng.
2000 vòng
1100 vòng.
2200 vòng.
30 V.
40 V.
48 V.
60 V.
\[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{U_2}}}\] (1)
\[\frac{{{N_1}}}{{{N_2} + 0,2{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2} + 6}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{1,2{N_2}}}{{{U_2} + 6}}\] (2)
Từ (1) và (2) có: \[{U_2} + 6 = 1,2{U_2} \Rightarrow {U_2} = 30\,V.\] Chọn A.
biến đổi tần số của điện áp xoay chiều.
biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
biến đổi công suất của nguồn điện xoay chiều.
biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}.\)
\({{\rm{U}}_1} \cdot {{\rm{n}}_1} = {{\rm{U}}_2} \cdot {{\rm{n}}_2}.\)
\({{\rm{U}}_1} + {{\rm{U}}_2} = {{\rm{n}}_1} + {{\rm{n}}_2}.\)
\({{\rm{U}}_1} - {{\rm{U}}_2} = {{\rm{n}}_1} - {{\rm{n}}_2}.\)
0 V.
105 V.
630 V.
70 V.
\[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} \Rightarrow \frac{{2400}}{{800}} = \frac{{210}}{{{U_2}}} \Rightarrow {U_2} = 70\,V.\] Chọn D
20000 vòng.
10000 vòng.
50 vòng.
100 vòng.
\[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{1000}} = \frac{{240}}{{12}} \Rightarrow {N_1} = 20000.\] Chọn A.
1200 vòng.
600 vòng.
300 vòng.
900 vòng.
\[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{U_2}}}\] (1)
\[\frac{{{N_1}}}{{{N_2} + 90}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2} + 0,3{U_2}}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2} + 90}}{{1,3{U_2}}}\] (2)
Từ (1) và (2) có: \[1,3{N_2} = {N_2} + 90 \Rightarrow {N_2} = 300.\] Chọn C.
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Giải thích: Máy biến áp có tác dụng biến đổi điện áp, không làm biến đổi tần số.
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Giải thích: Máy biến áp có tác dụng biến đổi điện áp, không làm biến đổi tần số.
Tỉ lệ số vòng dây và điện áp của cuộn sơ cấp và thứ cấp: \[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}}\]
Áp dụng công thức máy biến áp ta có \(\frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{\;{{\rm{N}}_2}}} = \frac{{{{\rm{U}}_1}}}{{{{\rm{U}}_2}}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{\;{{\rm{N}}_2}}} = \frac{{55}}{{220}} = \frac{1}{4}\)
Đáp án: 0,25.
Ta có: \(\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{50}}(1) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ \cdot {\rm{ Khi giam n v\`o ng: }}\frac{{{N_1}}}{{{N_2} - n}} = \frac{{{U_1}}}{U}}\\{ \cdot {\rm{ Khi tang n v\`o ng: }}\frac{{{N_1}}}{{{N_2} + {\rm{n}}}} = \frac{{{U_1}}}{{2U}}}\end{array} \Rightarrow {N_2} = 3n} \right.\)
Khi tăng thêm 3 n vòng \( \Rightarrow \frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{\;{{\rm{N}}_2} + 3{\rm{n}}}} = \frac{{{{\rm{U}}_1}}}{{{{\rm{U}}_2}}} \Rightarrow \frac{1}{2}\left( {\frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{\;{{\rm{N}}_2}}}} \right) = \frac{{{{\rm{U}}_1}}}{{{{\rm{U}}_2}}}\) (3)
Thay (1) vào (3) ta có: \(\frac{1}{2}\left( {\frac{{{{\rm{U}}_1}}}{{50}}} \right) = \frac{{{{\rm{U}}_1}}}{{{{\rm{U}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{U}}_2} = 100\;{\rm{V}}\)
Đáp án: 100 V.
Theo giả thiết bài toán, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{120}}{{100}}}\\{\frac{{{N_1} + 150}}{{{N_2} - 150}} = \frac{{160}}{{100}}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{N_2} = \frac{5}{6}{N_1}}\\{\frac{{{N_1} + 150}}{{{N_2} - 150}} = \frac{8}{5}}\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \frac{{{N_1} + 150}}{{\frac{5}{6}{N_1} - 150}} = \frac{8}{5} \Rightarrow {N_1} = 1170\).
Đáp án: 1170.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)





