Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Kết nối tri thức (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án -Bài 17. Máy phát điện xoay chiều
15 câu hỏi
\(311\;{\rm{V}}.\)
\(220\;{\rm{V}}.\)
\(156\;{\rm{V}}.\)
\(440\;{\rm{V}}.\)
A. Sai. Giá trị hiệu dụng khác giá trị cực đại.
B. Đúng. Ta có giá trị hiệu dụng là \[U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{311}}{{\sqrt 2 }} \approx 220\,V\].
C. Sai.
D. Sai.
Đáp án: B.
0,025 Wb.
0,15 Wb.
1,5 Wb.
15 Wb.
84,8 V.
60 V.
42,4 V.
120 V.
\[{E_0} = NBS\omega = {500.0,1.54.10^{ - 4}}.50.2\pi = 84,78V\]. Chọn A.
Một khung dây dẫn quay đều quanh trục A trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung với tốc độ góc w = 150 vòng/phút. Từ thông cực đại qua khung dây là 10 Wb. Suất điện động cực đại trong khung dây bằng
\(50\pi {\rm{V}}.\)
\(50\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
\(25\pi \sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
\(25\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
0,028 s.
0,014 s.
0,02 s.
0,01 s.
\[{E_0} = \omega NBS \Rightarrow \omega = \frac{{{E_0}}}{{NBS}} = \frac{{220\sqrt 2 }}{{{{1000.0,11.90.10}^{ - 4}}}} = 314,3rad/s\]
\[ \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{314,3}} \approx 0,02\,s\]. Chọn C.
25.10-2 T.
25 T.
25.10-3 T.
2,5 T.
cường độ là hàm bậc nhất của hiệu điện thế.
cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian.
chiều biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
100 V.
\(200\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
200 V.
\(100\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
Tần số biến thiên của từ thông gửi qua khung dây
\({\rm{f}} = 50\;{\rm{Hz}} \Rightarrow \omega = 2\pi {\rm{f}} = 2\pi {\rm{n}} = 100\pi \left( {\frac{{{\rm{rad}}}}{{\rm{s}}}} \right)\)
Suất điện động cực đại: \({{\rm{E}}_0} = \omega {\rm{NBS}} = 100\pi \cdot 500 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{{5\pi }} \cdot 220 \cdot {10^{ - 4}} = 200\sqrt 2 (\;{\rm{V}})\). Chọn B.
56,55 V.
39,99 V.
28,27 V.
0 V.
-220 V .
\(110\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
220 V .
\( - 110\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
Ta có: \({\rm{u}} = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi {\rm{t}} - \frac{\pi }{4}} \right)({\rm{V}}).\)
Tại \({\rm{t}} = 5\;{\rm{ms}} \Rightarrow {\rm{u}} = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}} - \frac{\pi }{4}} \right) = 220\;{\rm{V}}.\)
Chọn C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Ở một bóng đèn sợi đốt có ghi \(220\;{\rm{V}} - 75\;{\rm{W}}.\) Đèn được nối vào mạng điện xoay chiều. Khi đèn sáng bình thường, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đèn là \(0,34\;{\rm{A}}.\)
b) Số đo cường độ dòng điện của ampe kế mắc nối tiếp với đèn là \(0,48\;{\rm{A}}.\)
c) Trong một giờ, đèn tiêu thụ năng lượng điện là 75 W.h.
d) Điện trở của đèn là \(458\Omega .\)
a) Đúng. Điện áp hiệu dụng để đèn sáng bình thường là \(U = 220\;{\rm{V}}.\)
Ta có \(I = \frac{P}{U} = \frac{{75}}{{220}} = 0,34\;{\rm{A}}\)
b) Sai. Đồng hồ đo giá trị hiệu dụng. Trong trường hợp này, giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều là \(I = 0,34\;{\rm{A}}.\)
c) Đúng. Năng lượng điện tiêu thụ là tích của công suất điện với thời gian tiêu thụ điện. Trong trường hợp này, năng lượng điện tiêu thụ là 75 W.h.
d) Sai. Điện trờ của đèn khoảng \(R = \frac{U}{I} = \frac{{220}}{{0,34}} = 647\,\Omega .\)
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Một dòng điện xoay chiều có biểu thức cường độ tức thời là i = 5cos(100pt - p/3) (A). Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a) Giá trị cực đại của cường độ dòng điện là \(5\sqrt 2 \;{\rm{A}}\).
b) Chu kì của dòng điện bằng 0,01 s.
c) Pha ban đầu của cường độ dòng điện là p/3 rad.
d) Cường độ dòng điện ở thời điểm 1,2s là 2,5 A.
a) Sai. Giá trị cực đại của cường độ dòng điện là 5 A.
b) Sai. Chu kì của dòng điện bằng \[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{100\pi }} = 0,02\,s\] s.
c) Sai. Pha ban đầu của cường độ dòng điện là -p/3 rad.
d) Đúng. Cường độ dòng điện ở thời điểm 1,2s là i = 5cos(100p.1,2 - p/3) = 2,5 A.
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Trong một máy cấp nước nóng dùng điện, bộ phận làm nóng hoạt động như một điện trở có công suất định mức là \(2,2\;{\rm{kW}}\) ở điện áp \(220\;{\rm{V}}.\) Tính cường độ dòng điện hiệu dụnga) Điện áp ghi ở các thiết bị điện là điện áp hiệu dụng.
Cường độ dòng điện hiệu dụng là \(I = \frac{\mathcal{P}}{U}\)
Thay các giá trị đã cho: \(\mathcal{P} = 2200\;{\rm{W}};U = 220\;{\rm{V}}\), ta được: \(I = 10\;{\rm{A}}.\)
Đáp án: \(I = 10\;{\rm{A}}.\)

Chu kì của dòng điện là: T = 4 ô = 0,5.4 = 2 ms\( \Rightarrow {\rm{f}} = \frac{1}{{\;{\rm{T}}}} = \frac{1}{{2 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 500\;{\rm{Hz}}\)
Đáp án: 500 Hz.
Trong thời gian 0,1 s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A
\( \Rightarrow \frac{{\rm{T}}}{4} = 0,1(\;{\rm{s}}) \Rightarrow {\rm{T}} = 0,4(\;{\rm{s}}) \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{{\rm{T}}} = \frac{{2\pi }}{{0,4}} = 5\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)
Đáp án: 5π rad/s.








