Trắc nghiệm ôn tập Cuối học kì 2 Vật Lí 12 Chân trời sáng tạo (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài 13. Đại cương về dòng điện xoay chiều
15 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Giá trị cực đại của một dòng điện xoay chiều là 10 A, giá trị hiệu dụng của nó là
28 A.
3,1 A.
7,1 A.
14 A.
2,8 A.
4,0 A.
5,6 A.
2,0 A.
282 V.
200 V.
141 V.
100 V.
440 V.
311 V.
156 V.
110 V.
0,025 Wb.
0,15 Wb.
1,5 Wb.
15 Wb.
Từ thông cực đại: \[\Phi = NBS = {250.0,02.50.10^{ - 4}} = 0,025\,Wb\]. Chọn A.
84,8 V.
60 V.
42,4 V.
120 V.
\(50\pi {\rm{V}}.\)
\(50\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
\(25\pi \sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
\(25\sqrt 2 \;{\rm{V}}.\)
\[{E_0} = \omega {\Phi _0} = \frac{{150.2\pi }}{{60}}.10 = 157V\]. Chọn A.
0,028 s.
0,014 s.
0,02 s.
0,01 s.
\[{E_0} = \omega NBS \Rightarrow \omega = \frac{{{E_0}}}{{NBS}} = \frac{{220\sqrt 2 }}{{{{1000.0,11.90.10}^{ - 4}}}} = 314,3rad/s\]
\[ \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{314,3}} \approx 0,02\,s\]. Chọn C.
25.10-2 T.
25 T.
25.10-3 T.
2,5 T.
cường độ là hàm bậc nhất của hiệu điện thế.
cường độ biến đổi điều hòa theo thời gian.
chiều biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Ở một bóng đèn sợi đốt có ghi \(220\;{\rm{V}} - 75\;{\rm{W}}.\) Đèn được nối vào mạng điện xoay chiều. Khi đèn sáng bình thường, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đèn là \(0,34\;{\rm{A}}.\)
b) Số đo cường độ dòng điện của ampe kế mắc nối tiếp với đèn là \(0,48\;{\rm{A}}.\)
c) Trong một giờ, đèn tiêu thụ năng lượng điện là 75 W.h.
d) Điện trở của đèn là \(458\Omega .\)
a) Đúng. Điện áp hiệu dụng để đèn sáng bình thường là \(U = 220\;{\rm{V}}.\)
Ta có \(I = \frac{P}{U} = \frac{{75}}{{220}} = 0,34\;{\rm{A}}\)
b) Sai. Đồng hồ đo giá trị hiệu dụng. Trong trường hợp này, giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều là \(I = 0,34\;{\rm{A}}.\)
c) Đúng. Năng lượng điện tiêu thụ là tích của công suất điện với thời gian tiêu thụ điện. Trong trường hợp này, năng lượng điện tiêu thụ là 75 W.h.
d) Sai. Điện trờ của đèn khoảng \(R = \frac{U}{I} = \frac{{220}}{{0,34}} = 647\,\Omega .\)
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Một dòng điện xoay chiều có biểu thức cường độ tức thời là i = 5cos(100pt - p/3) (A). Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a) Giá trị cực đại của cường độ dòng điện là \(5\sqrt 2 \;{\rm{A}}\).
b) Chu kì của dòng điện bằng 0,01 s.
c) Pha ban đầu của cường độ dòng điện là p/3 rad.
d) Cường độ dòng điện ở thời điểm 1,2s là 2,5 A.
a) Sai. Giá trị cực đại của cường độ dòng điện là 5 A.
b) Sai. Chu kì của dòng điện bằng \[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{100\pi }} = 0,02\,s\] s.
c) Sai. Pha ban đầu của cường độ dòng điện là -p/3 rad.
d) Đúng. Cường độ dòng điện ở thời điểm 1,2s là i = 5cos(100p.1,2 - p/3) = 2,5 A.
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Một công suất điện 20 kW được truyền đi bằng dây dẫn có điện trở 20 . Tính tổn thất năng lượng điện trên đường dây khi điện áp ở đầu đường dây truyền đi là
a) 5 kV.
b) 20 kV.
a) \[{P_{hp}} = \frac{{{P^2}}}{{{U^2}}}.R = \frac{{{{20}^2}}}{{{5^2}}}.20 = 320\,{\rm{W}}\]
b) \[{P_{hp}} = \frac{{{P^2}}}{{{U^2}}}.R = \frac{{{{20}^2}}}{{{{20}^2}}}.20 = 20\,{\rm{W}}\]
Đáp án: a) 320 W; b) 20 W.
Ta có: \({\rm{u}} = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi {\rm{t}} - \frac{\pi }{4}} \right)({\rm{V}}).\)
Tại \({\rm{t}} = 5\;{\rm{ms}} \Rightarrow {\rm{u}} = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}} - \frac{\pi }{4}} \right) = 220\;{\rm{V}}.\)
Đáp án: 220 V.
Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức i = 3coswt (A), trong đó t được đo bằng s. Biết rằng trong thời gian 0,1 s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A. Hãy tính tần số góc của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch.
Trong thời gian 0,1 s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A
\( \Rightarrow \frac{{\rm{T}}}{4} = 0,1(\;{\rm{s}}) \Rightarrow {\rm{T}} = 0,4(\;{\rm{s}}) \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{{\rm{T}}} = \frac{{2\pi }}{{0,4}} = 5\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)
Đáp án: 5π rad/s.








