Trắc nghiệm ôn tập Giữa học kì 2 Vật Lí 12 Chân trời sáng tạo (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án - Bài 9. Khái niệm từ trường
15 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Một thanh nam châm bao giờ cũng có
một loại cực từ.
hai loại cực từ.
ba loại cực từ.
Một thanh nam châm bao giờ cũng có hai loại cực từ (cực bắc – N và cực nam – S).
Chọn B.
Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại gần cực từ nam của thanh nam châm kia thì
chúng hút nhau.
tạo ra dòng điện.
chúng đẩy nhau.
chúng không hút cũng không đẩy nhau.
Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại gần cực từ nam của thanh nam châm kia thì chúng hút nhau. Cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau. Chọn A.
Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?
Nam châm điện có cực từ bắc và cực từ nam.
Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.
Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.
Không thể đảo ngược được cực từ của nam châm điện.
Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì nam châm điện mới sinh ra từ trường, nếu sử dụng dòng điện xoay chiều thì có thể đảo ngược cực từ của nam châm điện. Nam châm vĩnh cửu thì lúc nào cũng có từ trường. Chọn C.
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện?
Tia phát ra từ dây.
Đường tròn có tâm trên dây.
Đường thẳng song song với dây.
Hình elip có tâm trên dây.
Đường sức từ của dòng điện thẳng dài có dạng các đường tròng đồng tâm. Chọn B.
Các đường sức từ xung quanh một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I (Hình 3.2) có hình dạng nào sau đây?
Các đường thẳng từ trái qua phải.
Các đường thẳng từ phải qua trái.
Các vòng tròn theo chiều kim đồng hồ.
Các vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ.
Sử dụng quy tắc bàn tay phải. Chọn D.
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Sắt và hợp chất của sắt.
Nickel và hợp chất của nickel.
Cobalt và hợp chất của cobalt.
Nhôm và hợp chất của nhôm.
D – sai vì nhôm và hợp chất của nhôm không phải là vật liệu từ. Chọn D.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Dựa vào hình ảnh của “đường mạt sắt” ta có thể biết chiều của đường sức từ.
Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường sức từ do các dòng điện gây ra.
Dùng nam châm thử đặt trên đường sức từ cho ta biết chiều của đường sức từ.
Với dòng điện thẳng các “đường mạt sắt” trên tờ bìa vuông góc với dòng điện là những đường tròn đồng tâm.
A – sai vì hình ảnh các đường mạt sắt chỉ cho ta biết hình ảnh của từ phổ, chưa xác định được chiều của đường sức từ. Chọn A.
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
nằm theo hướng của lực từ.
ngược hướng với đường sức từ.
nằm theo hướng của đường sức từ.
ngược hướng với lực từ.
Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm nằm theo hướng của đường sức từ.
Chọn C.
Dạng đường sức từ của nam châm thẳng giống với dạng đường sức từ của
dòng điện tròn.
dòng điện trong đoạn dây.
dòng điện thẳng.
dòng điện trong ống dây dài.
Dạng đường sức từ của nam châm thẳng giống với dạng đường sức từ của dòng điện trong ống dây dài. Chọn D.
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Dòng điện không đổi.
Hạt mang điện chuyển động.
Hạt mang điện đứng yên.
Nam châm chữ U.
Xung quanh nam châm, dòng điện, hạt mang điện chuyển động có từ trường.
Chọn C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Để làm tăng từ trường của một nam châm điện, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Tăng cường độ dòng điện của nó.
b) Đảo ngược chiều dòng điện trong nó.
c) Thay lõi sắt của nó bằng lõi nhôm.
d) Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây của nó.
a) Đúng.
b) Sai. Đảo ngược chiều dòng điện chỉ có tác dụng làm đảo ngược cực từ.
c) Sai. Nhôm không phải là vật liệu từ.
d) Đúng.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a) Qua mỗi điểm trong không gian có từ trường chỉ có một đường sức từ đi qua điểm đó.
b) Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
c) Trong lòng nam châm chữ U đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song và cùng chiều nhau.
d) Xung quanh dòng điện không đổi không có từ trường.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Quy tắc bàn tay phải đối với dòng điện thẳng: Giơ ngón cái của bàn tay phải hướng …, khum bốn ngón tay kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ … đó là chiều của đường sức từ. Điền từ có thiếu vào chỗ trống.
Đối với dòng điện thẳng: Giơ ngón cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngón tay kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay đó là chiều của đường sức từ.
Đáp án: theo chiều dòng điện; cổ tay đến bốn ngón tay.
Quy tắc bàn tay phải đối với dòng điện tròn và ống dây: Khum bàn tay phải sao cho chiều từ … trùng với chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì chiều ngón tay cái choãi ra chỉ …. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
Đối với dòng điện tròn và ống dây: Khum bàn tay phải sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì chiều ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ.
Đáp án: cổ tay đến các ngón tay; chiều của đường sức từ.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Tính chất cơ bản của từ trường là nó gây ra … tác dụng lên một nam châm, một dòng điện hay một hạt mang điện chuyển động đặt trong nó. Nhờ tính chất này người ta dùng kim nam châm, gọi là nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của ….
Tính chất cơ bản của từ trường là nó gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm, một dòng điện hay một hạt mang điện chuyển động đặt trong nó. Nhờ tính chất này người ta dùng kim nam châm, gọi là nam châm thử đế phát hiện sự tồn tại của từ trường.
Đáp án: lực từ; từ trường.








