
15 câu hỏi
Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Các phân tử và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.
các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.
các phân từ nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.
các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.
Ngừng chuyển động.
Chuyển động chậm hơn.
Chuyển động nhanh hơn.
Chuyển động không đổi.
quạt máy thổi hương thơm bay xa hơn.
nồng độ hương thơm trong lọ quá nhiều.
khi xịt nước hoa ra khỏi lọ, nước hoa sẽ ở thể hơi nên các hạt chuyển động tự do khắp căn phòng. Vì thế, ta ngửi được hương thơm ở khắp nơi trong căn phòng.
Tất cả các ý trên đều sai.
Khi xịt nước hoa ở một góc của căn phòng thì ta vẫn ngửi được hương thơm ở một vị trí khác, vì nước hoa sẽ ở thể hơi nên các hạt chuyển động tự do khắp căn phòng. Vì thế, ta ngửi được hương thơm ở khắp nơi trong căn phòng. Chọn C.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
các phân tử chất khí va chạm vào nhau.
các phân tử chất khí đẩy nhau.
các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình chứa.
khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa.
Có khối lượng riêng lớn.
dễ bị nén khi tăng áp suất.
trong đó các phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm.
trong đó phân tử khí có kích thước bằng khoảng cách giữa chúng
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
Có khối lượng không đáng kể.
Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
1. Các phân tử khí được coi là các chất điểm, không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
2. Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình. Các va chạm này là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Mô hình trên bỏ qua thể tích của phân tử khí, bỏ qua tương tác của các phân tử khi chưa va chạm và coi va chạm là hoàn toàn đàn hồi làm cho việc mô tả các hiện tượng về chất khí trở nên đơn giản, dễ dàng. Chất khí trong mô hình trên được gọi là khí lí tưởng. Chọn C.
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 22,4 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1atm).
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 mol khí.
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 đơn vị khối lượng khí.
số nguyên tử có trong 12 g carbon 12.
C – sai.
A, B, D đúng vì các ý trên đều quy về được 1 mol chất. Chọn C.
0,5 g.
1 g.
2 g.
4 g.
Khối lượng helium: \[m = nM = \frac{N}{{{N_A}}}M = \frac{{{{3,01.10}^{23}}}}{{{{6,02.10}^{23}}}}.4 = 2g.\] Chọn C.
a, b) Đúng. Vì các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, lực tương tác giữa chúng rất yếu nên chất khí có tính bành trướng, chiếm đầy không gian chứa nó, do đó nó có hình dạng và thể tích của bình chứa.
c) Sai. Vì áp suất tăng tức là va chạm giữa phân tử chất khí với thành bình chứa tăng lên, nguyên nhân có thể do nhiệt độ tăng, hoặc cũng có thể do thể tích khí giảm đi nên số lượng va chạm tăng lên. Ý c chưa đầy đủ.
d) Sai. Vì để so sánh khối lượng riêng của các chất cần xác định được khối lượng và thể tích của chất.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
a) b) c) – đúng
d) – sai vì khối lượng một phân tử oxygen là \[\frac{{32}}{{{{6,02.10}^{23}}}} = {5,3.10^{ - 23}}g.\]
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Giữa hai va chạm liên tiếp, phân tử đi quãng đường là 2d = 0,2 m. Quãng đường đi được trong 1 giây (sau 4000 va chạm) chính là tốc độ trung bình của phân tử.
Vậy tốc độ trung bình là \(\bar v = \frac{{4000}}{2}{\rm{.0}}{\rm{,2 = 400}}\,{\rm{m}}/{\rm{s}}.\)
Đáp án: 400 m/s.
a) 0,01 g nước chứa \({\rm{N}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} \cdot {{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{0,01}}{{18}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,34 \cdot {10^{20}}\)phân tử.
b) Số phân tử thoát ra mỗi giây: \({{\rm{N}}_{\rm{t}}} = \frac{{{{3,34.10}^{20}}}}{{60.60}} = {9,3.10^{16}}\) phân tử.
Đáp án: a) 3,345.1020 phân tử; b) 9,3.1016 phân tử.
Khối lượng 1 lít nước nặng m = 1000 g.
→ Số mol trong 1 lít nước là: \({\rm{n}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} = \frac{{1000}}{{18}} = 55,55\)mol.
Đáp án: 55,55 mol.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)





