
15 câu hỏi
Định luật Boyle.
Định luật Charles.
Định luật Gay Lussac.
Định luật Danhton.
Đường thẳng song song với trục hoành.
Đường thẳng song song với trục tung.
Đường hyperbol.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng nếu kéo dài thì không đi qua gốc tọa độ.
Đường hyperbol.
Đường thẳng vuông góc với trục áp suất
Đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.
\({\rm{V}}\~\frac{1}{{\;{\rm{T}}}}.\)
\({\rm{V}}\~\frac{1}{{\;{{\rm{T}}^2}}}.\)
\({\rm{V}}\~{\rm{T}}.\)
\({\rm{V}}\~{\rm{t}}.\)
Định luật Charles cho biết thể tích và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau. Chọn C.
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
\({{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_2} > {{\rm{p}}_3}\).
\({p_3} > {p_2} > {p_1}\).
\({{\rm{p}}_3} > {{\rm{p}}_1} > {{\rm{p}}_2}\).
\({p_2} > {p_3} > {p_1}\).
Tại một điểm bất kì trên truc OV, kẻ 1 đường thẳng song song với trục OT, cắt các đồ thị p3; p2; p1 tại các vị trí tương ứng với T3, T2, T1. Ta thấy cùng một giá trị thể tích, ở nhiệt độ cao thì áp suất cao, do T3 < T2 < T1 nên p3 < p2 < p1. Chọn A.
tăng từ V lên 6,0 V.
tăng từ V lên 3,6 V.
tăng từ V lên 1,2 V.
tăng từ V lên 1,6 V.
12,5 lít.
15,0 lít.
28,3 lít
30,0 lít.
17 °C.
290 °C.
217,5 °C.
335 °C.
327 °C.
387 °C.
427 °C.
17,5 °C.
\[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{4}{{300}} = \frac{{{V_2}}}{{600}} \Rightarrow {V_2} = 8\] lít
\[{p_2}{V_2} = {p_3}{V_3} \Rightarrow {p_1}{V_2} = {p_3}{V_3} \Rightarrow 1.8 = {p_3}.2 \Rightarrow {p_3} = 4\,atm\] (do p1 = p2 = 1 atm)
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
\[{p_1} = {10^5}Pa;\,{V_1} = 10(\ell );\,{T_1} = 27 + 273 = 300K\]
Quá trình 1: biến đổi đẳng nhiệt T1 = T2 = 300 K, thể tích tăng 2 lần (V2 = 2V1 = 20 lít) thì áp suất giảm 2 lần, nên p2 = 5.104 Pa.
Quá trình 2: biến đổi đẳng áp (p2 = p3 = 5.104 Pa), nhiệt độ cuối cùng là t3 = 627°C.
\[\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{20}}{{300}} = \frac{{{V_3}}}{{627 + 273}} \Rightarrow {V_3} = 60\] lít.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Trạng thái thứ nhất khi chất khí ở 0 °C:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{T}}_1} = 273\;{\rm{K}}}\\{\;{{\rm{V}}_1} = {{\rm{V}}_0} + {\rm{S}}{\ell _1} = 270 + 0,1 \cdot 30 = 273\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}}\end{array}} \right.{\rm{ }}\)
Trạng thái thứ hai khi chất khí ở 10 °C:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{T}}_2} = 10 + 273 = 283\;{\rm{K}}}\\{\;{{\rm{V}}_2} = {{\rm{V}}_1} + {\rm{S}}{\ell _2}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng định luật Charles cho hai trạng thái có cùng áp suất:
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = {V_1}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 273 \cdot \frac{{283}}{{273}} = 283\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {\ell _2} = \frac{{{V_2} - {V_1}}}{S} = \frac{{283 - 273}}{{0,1}} = 100\;{\rm{cm}}\)
Khoảng di chuyển của giọt thuỷ ngân là 100 – 30 = 70 cm.
Đáp án: 70 cm.
Gọi V1 là thể tích ban đầu và T1 là nhiệt độ ban đầu của khí.
Thể tích của khí tăng thêm 10% khi nhiệt độ tăng đến 47 °C (T2 = 320 K).
V2 là thể tích khí sau khi tăng (V2 = V1 + 0,1V1 = 1,1V1)
Định luật Charles:
Đáp án: 18 oC.
Nhiệt độ không khí trong nhà là 27 °C (T1 = 300 K).
Nhiệt độ không khí ngoài sân là 42 °C (T2 = 315 K).
Theo định luật Charles:
Khối lượng riêng của không khí trong nhà lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân khoảng 1,05 lần.
Đáp án: 1,05 lần.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)





