Trắc nghiệm Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau lớp 6 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau lớp 6 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 6104 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chúng mình đã biết 2:5=25, còn phép chia – 2 cho 5 thì sao?

Xem đáp án

Qua bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ trả lời được: 

-2:5=-25=2-5=-25

2. Tự luận
1 điểm

Cách viết nào sau đây cho ta một phân số? Cho biết tử và mẫu của phân số đó

-2,54;07;3-8;40

Xem đáp án

+) Vì -2,5 ∉ℤ, 4 ≠0 nên -2,54 không là phân số

+) Vì 0; 7 ∈ℤ; 7≠0 nên 07 là phân số

+) Vì 3; -8 ∈ℤ; -8 ≠0 nên 3-8 là phân số

+) Vì 40 có 4; 0 ∈ℤ, nhưng mẫu bằng 0 nên 40 không là phân số

Vậy: 07 là phân số, trong đó: 0 là tử số, 7 là mẫu số

3-8 là phân số, trong đó: 3 là tử số, -8 là mẫu số

3. Tự luận
1 điểm

Viết kết quả của các phép chia sau dưới dạng phân số.

a) 4: 9;

b) (-2): 7;

c) 8: (-3)

Xem đáp án

a) 4 : 9 = 49

b) (-2) : 7 = -27

c) 8 : (-3) = 8-3

4. Tự luận
1 điểm

Toán lớp 6 Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Hay nhất Giải Toán 6 Kết nối tri thức

Xem đáp án

Ý kiến của Tròn là đúng.

Vì mọi số nguyên đều có thể viết được phân số với tử số là chính nó, mẫu số là 1.

Ví dụ: +) Số nguyên 5 có thể viết được dưới dạng phân số là 51

Ngoài ra  5=51=102=153=...

+) Số nguyên -11 có thể viết được dưới dạng phân số là -111;...

Ngoài ra  -11=-111=-222=-333=...

Vậy ý kiến của Tròn là đúng, của Vuông là sai.

5. Tự luận
1 điểm

Chia hai hình chữ nhật cùng kích thước thành các phần bằng nhau và tô màu như hình 6.1.

Viết phân số biểu thị phần tô màu trong mỗi hình bên.

Toán lớp 6 Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Hay nhất Giải Toán 6 Kết nối tri thức

Viết phân số biểu thị phần tô màu trong mỗi hình bên.

Xem đáp án

a) Hình chữ nhật to chia thành 4 hình chữ nhật nhỏ trong đó có 3 hình chữ nhật nhỏ được tô màu nên phân số biểu thị phần tô màu là 34

b) Hình chữ nhật to chia thành 8 hình vuông nhỏ trong đó có 6 hình vuông nhỏ được tô màu nên phân số biểu thị phần tô màu là 68

6. Tự luận
1 điểm

Toán lớp 6 Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Hay nhất Giải Toán 6 Kết nối tri thức

Dựa vào hình vẽ, em hãy so sánh các phân số nhận được.

Xem đáp án

Dựa vào hình vẽ ta thấy hai hình chữ nhật bằng nhau, còn phần tô màu là như nhau nên 34=68

7. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau

25;13;39;410

Xem đáp án

Để tìm ra các cặp phân số bằng nhau ta sẽ vẽ một hình chữ nhật, sau đó biểu diễn các phân số theo hình chữ nhật vừa vẽ, ta được:

Toán lớp 6 Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Hay nhất Giải Toán 6 Kết nối tri thức

8. Tự luận
1 điểm

Với mỗi cặp phân số bằng nhau trên, nhân tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia rồi so sánh kết quả.

Xem đáp án

Từ ba hoạt động trên, ta có các cặp phân số bằng nhau là: 34=68; 25=410; 13=39

+) Với 34=68 có 3. 8 = 24; 4. 6 = 24 nên 3. 8 = 4. 6

+) Với 25=410 có 2. 10 = 20; 4. 5 = 20 nên 2. 10 = 4. 5

+) Với 13=39 có 1. 9 = 9; 3. 3 = 9 nên 1. 9 = 3. 3

9. Tự luận
1 điểm

Các cặp phân số sau đây có bằng nhau không?

a) -35 và 9-15

b) -1-4 và 14

Xem đáp án

a) -35 và 9-15

Ta có: (-3).(-15) = 3.15 = 45 và 5.9 = 45

Vì 45 = 45 nên (-3).(-15) = 5.9

Vậy -35=9-15

b) -1-4 và 14

Ta có: (-1).4 = - (1.4) = -4

1.(-4) = -(1.4) = -4

Vậy: -1-4=14

10. Tự luận
1 điểm

a) Cho biết các phân số sau có bằng nhau không?

Toán lớp 6 Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Hay nhất Giải Toán 6 Kết nối tri thức

b) Thay các dấu “?” trong hình bên bằng số thích hợp rồi rút ra nhận xét

Toán lớp 6 Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Hay nhất Giải Toán 6 Kết nối tri thức

Xem đáp án

Toán lớp 6 Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Hay nhất Giải Toán 6 Kết nối tri thức

11. Tự luận
1 điểm

Nhân cả tử và mẫu của phân số -32 với -5 ta được phân số nào? Phân số vừa tìm được có bằng phân số -32 không?

Xem đáp án

Nhân cả tử và mẫu của phân số -32 với -5 ta được: -3.-52.-5=3.5-2.5=15-10

Ta có: (-3). (-10) = 3. 10 = 30

2. 15 = 30

Vì (-3). (-10) = 2. 15 = 30 nên = 152=-32.

Vậy khi nhân cả tử và mẫu của phân số -32 với -5 ta được phân số 15-10 bằng phân số -32.

12. Tự luận
1 điểm

Chia cả tử và mẫu của phân số -2821 cho 7 ta được phân số nào? Phân số vừa tìm được có bằng phân số -2821 không?

Xem đáp án

Chia cả tử và mẫu của phân số -2821 cho 7 ta được: -28:721:7=-28:721:7=-43

Ta có: (-28). 3 = - (28. 3) = -84

           21. (-4) = - (21. 4) = -84

Vì (-28). 3 = 21. (-4) = -84 nên -2821=-43

Vậy khi chia cả tử và mẫu của phân số -2821 cho 7 ta được phân số -43 bằng phân số -2821

13. Tự luận
1 điểm

Tìm những cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau và sử dụng tính chất cơ bản của phân số để giải thích kết luận.

15; -1055; 315; -211

Xem đáp án

+) 15=1.35.3=315 (tính chất cơ bản của phân số)

+) -1055=-10:5555:5=-211 (tính chất cơ bản của phân số)

Vậy các cặp phân số bằng nhau là: 15=315; -1055=-211

14. Tự luận
1 điểm

Trong các phân số 1123; -2415, phân số nào là phân số tối giản?

Nếu chưa là phân số tối giản, hãy rút gọn chúng.

Xem đáp án

+) Ta thấy tử và mẫu của phân số 1123 đều không có ước chung nào khác 1 và -1 nên 1123 là phân số tối giản.

Ta có: -2415=-24:315:3=-85. Phân số -85 là phân số tối giản vì tử và mẫu đều không có ước chung nào khác 1 và -1.

15. Tự luận
1 điểm

Việt đang chơi trò chơi dò đường. Biết rằng Việt chỉ được phép di chuyển giữa các ô theo đường kẻ và chứa phân số bằng phân số -34. Em hãy giúp Việt tìm đường đi đên kho báu nhé.

Toán lớp 6 Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau | Hay nhất Giải Toán 6 Kết nối tri thức

Xem đáp án

+) Ở ô bắt đầu, Việt có thể đi đến ô chứa phân số -912 hoặc -914

Vì -34=-3.34.3=-912

Ta có: (-3).14 = -42; 4.(-9) = -36 nên (-3).14 ≠4.(-9). Do đó -34≠-914

+) Từ ô -912, Việt có thể đi đến ô chứa phân số -1520 hoặc -2736

Ta có: -34=-3.94.9=-2736; -34=-3.54.5=-1520

Do đó, Việt có thể đi tiếp đến ô chứa phân số -2736 hoặc -1520

- Nếu Việt đi đến ô chứa phân số -2736 thì Việt đi đến ô chứa phân số 613

Nhưng 613≠-34 (do 6.4 ≠ (-3).13

Do đó, Việt không thể đi qua ô chứa phân số 613

- Nếu Việt đi đến ô chứa phân số -1520 thì tiếp theo Việt sẽ đi đến ô -3344

Ta lại có: -34=-3.114.11=-3344 nên Việt đi tiếp đến ô chứa phân số -3344 rồi đến kho báu.

Vây đường đi của Việt là Bắt đầu→-912→-1520→-3344→Kho báu

16. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hoàn thành bảng sau

Xem đáp án

Ta có bảng sau:

Hoàn thành bảng sau

17. Tự luận
1 điểm

Thay dấu "?" bằng số thích hợp.

a) 12=?8

b) -69=18?

Xem đáp án

Cách 1:

a) Vì 12=?8 nên 2. (?) = 1. 8

                             2. (?) = 8

                             (?) = 8: 2

                             (?) = 4

Vậy thay dấu “?” bằng số 4.

b) Vì -69=18? nên (-6). (?) = 9. 18

                                 (-6). (?) = 162

                                 (?) = 162: (-6)

                                 (?) = -27

Vậy thay dấu “?” bằng số -27.

Cách 2:

a) 12=?8

Ta có:

Thay dấu ? bằng số thích hợp

Vậy thay dấu “?” bằng số 4.

b) -69=18?

Ta có: 

Thay dấu ? bằng số thích hợp

Vậy thay dấu “?” bằng số -27.

18. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu dương.

8-11; -5-9

Xem đáp án

Ta có: 8-11=8.-1-11.-1=-811 (tính chất cơ bản của phân số)

-5-9=-5.-1-9.-1=59 (tính chất cơ bản của phân số)

19. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các phân số sau: -12-4; 7-35; -927

Xem đáp án

+) -12-4=-12:-4-4:-4=31=3 (tính chất cơ bản của phân số)

+) 7-35=7:-7-35:-7=-15 (tính chất cơ bản của phân số)

Phân số -15 là phân số tối giản vì tử và mẫu đều không có ước chung nào khác 1 và -1

+) -927=-9:927:9=-13 (tính chất cơ bản của phân số)

Phân số -13 là phân số tối giản vì tử và mẫu đều không có ước chung nào khác 1 và -1

20. Tự luận
1 điểm

Viết các số đo thời gian sau đây theo đơn vị giờ, dưới dạng phân số tối giản.

15 phút; 90 phút.

Xem đáp án

Đổi 1 giờ = 60 phút

+) 15 phút = 1560 giờ; 1560=15:1560:15=14 (tính chất cơ bản của phân số).

Phân số 14 là phân số tối giản vì tử và mẫu đều không có ước chung nào khác -1 và 1

+) 90 phút = 9060 giờ; 9060=90:3060:30=32 (tính chất cơ bản của phân số).

Phân số 32 là phân số tối giản vì tử và mẫu đều không có ước chung nào khác -1 và 1

Vậy 15 phút = 14 giờ; 90 phút = 32 giờ.

21. Tự luận
1 điểm

Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì đầy bể. Hỏi sau 10 phút, lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể?

Xem đáp án

Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là:

1040=10:1040:10=14 (bể)

Vậy sau 10 phút, lượng nước đã chảy chiếm 14 (bể).

22. Tự luận
1 điểm

Hà Linh tham gia một cuộc thi sáng tác và nhận được phần thưởng là số tiền 200 000 đồng. Bạn mua một món quà đề tặng sinh nhật mẹ hết 80 000 đồng. Hỏi Hà Linh đã tiêu hết bao nhiêu phần số tiền mình được thưởng?

Xem đáp án

Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là: 

80 000200 000=80 000:40 000200 000:40 000=25 (số tiền)

Vậy Hà Linh đã tiêu hết 25 số tiền mình được thưởng.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả