20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 23. Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu
\(a \ne 0.\)
\(b \ne 0.\)
\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)
\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,a \ne 0.\)
Phân số \(\frac{{ - 2}}{7}\) là kết quả của phép tính
\(2:7.\)
\(\left( { - 2} \right):7.\)
\(7:2.\)
\(7:\left( { - 2} \right).\)
Cách viết nào dưới đây cho ta một phân số?
\(\frac{{ - 2}}{5}.\)
\(\frac{{0,2}}{6}.\)
\(\frac{6}{{0,2}}.\)
\(\frac{7}{0}.\)
Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu
\(ab = cd.\)
\(ac = bd.\)
\(a + c = b + d.\)
\(ad = bc.\)
Cho phân số \(\frac{a}{b}\) và số nguyên \(m \ne 0.\) Khi đó:
\(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot m}}{{b:m}}.\)
\(\frac{a}{b} = \frac{{a - m}}{{b - m}}.\)
\(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot m}}{{b \cdot m}}.\)
\(\frac{a}{b} = \frac{{a + m}}{{b + m}}.\)
Chọn đáp án đúng.
\(\frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{{ - 8}}.\)
\(\frac{1}{2} = \frac{3}{5}.\)
\(\frac{1}{2} = \frac{4}{7}.\)
\(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}.\)
Phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản nếu
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 2.\)
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) = 1.\)
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) > 1.\)
ƯCLN\(\left( {a,\;\,b} \right) \ne 1.\)
Phân số tối giản của phân số \(\frac{{16}}{{24}}\) là
\(\frac{8}{{12}}.\)
\(\frac{4}{8}.\)
\(\frac{2}{4}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Cho \(15\;\,{\rm{dm}} = ...\;\,{\rm{m}}.\) Phân số tối giản thích hợp để điền vào dấu “...” là
\(\frac{{15}}{{10}}.\)
\(\frac{{15}}{{100}}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{3}{{20}}.\)
Một vòi nước chảy vào bể không có nước trong 50 phút thì đầy bể. Nếu mở vòi vào bể không có nước trong 20 phút thì lượng nước chảy được vào bể chiếm số phần bể nước là
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{5}{2}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Cho hình vẽ:
Hình 1
Hình 2
Gọi \(\frac{a}{b}\) là phân số biểu diễn phần tô màu trong Hình 1, \(\frac{c}{d}\) là phân số biểu diễn phần không tô màu trong Hình 2. Khi đó:
\(\frac{a}{b} = \frac{4}{8}.\)
\(\frac{c}{d} = \frac{3}{3}.\)
Rút gọn phân số \(\frac{a}{b}\) ta được phân số tối giản \(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{1}{2}.\)
Một phân số có tử số là ước chung lớn nhất của 8 và 4; mẫu số là bội chung nguyên dương nhỏ nhất của 5 và 6.
Tử số của phân số đã cho lớn hơn 8.
Mẫu số của phân số đã cho nhỏ hơn 40.
Phân số cần tìm là \(\frac{{30}}{4}.\
Rút gọn phân số đã cho ta được phân số \(\frac{2}{5}.\)
Cho 2 phân số: \(\frac{6}{{ - 8}}\) và \(\frac{{ - 9}}{{12}}.\) Khi đó:
\(\frac{6}{{ - 8}}\) là phân số tối giản.
Rút gọn phân số \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) ta được phân số \(\frac{{ - 3}}{4}.\)
Phân số \(\frac{{ - 3}}{4}\) bằng phân số \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) nhưng không bằng phân số \(\frac{6}{{ - 8}}.\)
Hai phân số \(\frac{6}{{ - 8}}\) và \(\frac{{ - 9}}{{12}}\) đều bằng phân số \(\frac{{ - 48}}{{64}}.\)
Cho biểu thức \(A = \frac{5}{{n - 2}}.\)
Để \(A\) là phân số thì \(n \in \mathbb{Z}.\)
Với \(n = 7\) thì \(A = 2.\)
Có một số nguyên \(n\) sao cho \(A = - 1.\)
Có 5 số nguyên \(n\) để \(A\) là một số nguyên.
Cho hai số nguyên dương \(x,\;\,y\) thỏa mãn \(\frac{2}{x} = \frac{y}{6};\;\,x > y;\;\,x + y = 8.\)
\(xy = 16.\)
\(x = 2y.\)
Rút gọn phân số \(\frac{y}{x}\) ta được phân số \(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{y}{x} = \frac{5}{{15}}.\)
Cho các phân số: \(\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 6}}{3};\;\,\frac{{ - 4}}{8};\;\,\frac{{12}}{6};\;\,\frac{{ - 2}}{1};\;\,\frac{{ - 5}}{{10}}.\) Có tất cả bao nhiêu phân số trong các phân trên viết được dưới dạng số nguyên?
Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 40}}{{15}} = \frac{{x - 1}}{3}.\)
Cho các phân số: \(\frac{{ - 2}}{5};\;\,\frac{4}{6};\;\,\frac{{ - 7}}{{14}};\;\,\frac{3}{{11}};\;\,\frac{2}{{16}};\;\,\frac{{ - 5}}{{12}}.\)
Trong các phân số đã cho, có tất cả bao nhiêu phân số là phân số tối giản?
Viết được tất cả bao nhiêu phân số \(\frac{a}{b},\) biết \(a,\;\,b\) được chọn trong các số: \(3;\;\,0;\;\, - 7?\)
Có tất cả bao nhiêu phân số bằng phân số \(\frac{{12}}{{24}}\) mà tử và mẫu là các số tự nhiên có một chữ số?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








