Bài tập Tìm các phân số bằng nhau và tìm số chưa biết để các phân số bằng nhau dựa vào khái niệm phân số bằng nhau lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm các phân số bằng nhau và tìm số chưa biết để các phân số bằng nhau dựa vào khái niệm phân số bằng nhau lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 647 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng với phân số −314 ?

942

−9−42

−628

628

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A: Vì (–3) ⋅ 42 ≠ 14 ⋅ 9 nên −314≠942 nên A sai.

Đáp án B: Vì (–3) ⋅ (–42) ≠ 14 ⋅ (–9) nên−314≠942  nên B sai.

Đáp án C: Vì (–3) ⋅ 28 = 14 ⋅ (–6) nên −314=−628 nên C đúng.

Đáp án D: Vì (–3) ⋅ 28 ≠ 14 ⋅ 6 nên −314≠628 nên D sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

512=1036

−37=9−21

−1−6=−742

152=308

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án A: Vì 5 ⋅ 36 ≠ 12 ⋅ 10 nên 512≠1036 nên A sai.

Đáp án B: Vì (–3) ⋅ (–21) = 7 ⋅ 9 nên −37=9−21 nên B đúng.

Đáp án C: Vì (–1) ⋅ 42 ≠ (–6) ⋅ (–7) nên −1−6≠−742 nên C sai.

Đáp án D: Vì 15 ⋅ 8 ≠ 2 ⋅ 30 nên 152≠308 nên D sai.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm 203=80.....

12.

22.

21.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số cần tìm là x.

Ta có:   203=80x

20 ⋅ x = 3 ⋅ 80

x=3⋅8020

x = 12.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên x thỏa mãn \(\frac{{\rm{x}}}{{15}} = \frac{{20}}{{75}}\) là:

6.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{\rm{x}}}{{15}} = \frac{{20}}{{75}}\).

x ⋅ 75 = 15 ⋅ 20

\({\rm{x}} = \frac{{15 \cdot 20}}{{75}}\)

x = 4.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm các số nguyên x, y biết −34=x24=27y

x = –18, y = –36.

x = 18, y = –36.

x = –18, y = 36.

x = 18, y = 36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài ta có:

+) −34=x24

(–3) ⋅ 24 = 4 ⋅ x

x=−3⋅244

x = –18.

+) −34=27y

(–3) ⋅ y = 4 ⋅ 27

y=4⋅27−3

y = –36.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các số x, y, z thỏa mãn 57=x49=y−35=45z là: 

53.

35.

37.

73.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài ta có:

+) 57=x49

5 ⋅ 49 = 7 ⋅ x

x = 35.

+) x=5⋅497

5 ⋅ (–35) = 7 ⋅ y

y=5⋅−357

y = –25.

+) 57=45z

5 ⋅ z = 7 ⋅ 45

z=7⋅455

z = 63.

Vậy x + y + z = 35 + (–25) + 63 = 73.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn  x2=1−y ( x < 0 < y)?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có x2=1−y

x ⋅ (–y) = 2 ⋅ 1

x ⋅ y = –2.

Vì x, y là các số nguyên và x < 0 < y nên ta có bảng sau:

x

–2

–1

y

1

2

Vậy ta có 2 cặp số (x; y) thỏa mãn yêu cầu đề bài là (–2; 1) và (–1; 2).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể lập được bao nhiêu cặp phân số bằng nhau từ bốn số sau: 2; 5; 15; 6?

5.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ bốn số trên ta có đẳng thức 2 ⋅ 15 = 5 ⋅ 6 (= 30).

Ta có thể lập được các cặp phân số bằng nhau dựa vào đẳng thức trên là:

\(\frac{2}{5}{\rm{ \,và\, }}\frac{6}{{15}}\), \(\frac{2}{6}{\rm{ \,và\, }}\frac{5}{{15}}\), \(\frac{5}{2}{\rm{ \,và\, }}\frac{{15}}{6}\), \(\frac{{15}}{5}{\rm{ \,và\, }}\frac{6}{2}\).

Vậy có thể lập được 4 cặp phân số bằng nhau từ bốn số 2; 5; 15; 6.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định sai

Từ bốn số 2; 6; 3; 9 có thể lập được 4 cặp phân số bằng nhau.

Từ bốn số 4; 5; 3; 7 không thể lập được cặp phân số bằng nhau nào.

Từ bốn số 5; 7; 10; 14 có thể lập được 2 cặp phân số bằng nhau.

Từ bốn số 1; 2; 3; 4 không thể lập được cặp phân số bằng nhau nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A: Từ bốn số 2; 6; 3; 9 ta có đẳng thức 2 ⋅ 9 = 3 ⋅ 6 (= 18). Vậy có thể lập được 4 cặp phân số bằng nhau là \(\frac{2}{3}{\rm{ \, và \, }}\frac{6}{9}\), \(\frac{2}{6}{\rm{ \, và \, }}\frac{3}{9}\), \(\frac{3}{2}{\rm{ \, và \, }}\frac{9}{6}\), \(\frac{6}{2}{\rm{ \, và \, }}\frac{9}{3}\) nên A đúng.

Đáp án B: Từ bốn số 4; 5; 3; 7 ta không thể lập được đẳng thức nào dạng a ⋅ d = b ⋅ c nên không thể lập được cặp phân số nào bằng nhau nên B đúng.

Đáp án C: Từ bốn số 5; 7; 10; 14 ta có đẳng thức 5 ⋅ 14 = 7 ⋅ 10 (= 70). Vậy có thể lập được 4 cặp phân số bằng nhau là \(\frac{5}{{10}}{\rm{ \, và \, }}\frac{7}{{14}}\), \(\frac{5}{7}{\rm{ \, và \, }}\frac{3}{9}\), \(\frac{3}{2}{\rm{ \, và \, }}\frac{9}{6}\), \(\frac{6}{2}{\rm{ \, và \, }}\frac{9}{3}\) nên C sai.

Đáp án D: Từ bốn số 1; 2; 3; 4 ta không thể lập được đẳng thức nào dạng a ⋅ d = b ⋅ c nên không thể lập được cặp phân số nào bằng nhau nên D đúng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm các số nguyên x, y biết  x+7y+3=73 và x + y = 50.

(x; y) = (35; 15).

(x; y) = (15; 35).

(x; y) = (25; 15).

(x; y) = (15; 25).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài ta có:

x+7y+3=73

(x + 7) ⋅ 3 = (y + 3) ⋅ 7

3x + 21 = 7y + 21

3x = 7y

xy=73

Ta có tổng số phần bằng nhau là 10 và x + y = 50.

Nên x = (50 : 10) ⋅ 7 = 35

Vậy y = 50 – 35 = 15.