Trắc nghiệm Khái niệm điện trường lớp 11 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Khái niệm điện trường lớp 11 (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 1172 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trường là

môi trường không khí quanh điện tích.

môi trường chứa các điện tích.

môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

môi trường dẫn điện.

Xem đáp án

Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

Đáp án đúng là C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.

Xem đáp án

Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

Đáp án đúng là A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

V.

V.m.

V/m.

N

Xem đáp án

Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.

Đáp án đúng là C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 điện tích điểm q1 = 5.10-9 C; q2 =  5.10-9 C lần lượt đặt tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm tại trung điểm của AB ?

9000 V/m hướng về phía điện tích dương.

9000 V/m hướng về phía điện tích âm.

bằng 0.

9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.

Xem đáp án

E1= E2 = kQr2= 4500 V/m

Cho 2 điện tích điểm q1 = 5.10^-9 C; q2 =  5.10T^-9 C lần lượt đặt tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm tại trung điểm của AB ? A. 9000 V/m hướng về phía điện tích dương. B. 9000 V/m hướng về phía điện tích âm. C. bằng 0. D. 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích. (ảnh 1)

E1→↑↑E2→ nên E = E1 + E2 = 9000 V/m

Đáp án đúng là B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường

giảm 3 lần.

tăng 3 lần.

giảm 9 lần.

tăng 9 lần.

Xem đáp án

E=kQr2 nên khi r tăng 3 lần thì E giảm 9 lần. 

Đáp án đúng là C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 5 cm là

6.105 V/m.

2.104 V/m.

7,2.103 V/m.

3,6.103 V/m.

Xem đáp án

E=kQr2=9.109.10−90,052= 3,6.103 V/m

Đáp án đúng là D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là:

2,4.105 V/m

1,2 V/m.

1,2.105 V/m.

12.10-6 V/m.

Xem đáp án

E=Fq=6.10−25.10−7= 1,2.105 V/m

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích - 2.10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

18000 V/m, hướng về phía nó.

18000 V/m, hướng ra xa nó.

9000 V/m, hướng về phía nó.

9000 V/m, hướng ra xa nó.

Xem đáp án

E=kQr2=9.109.−2.10−612=18000 V/m. Điện tích âm nên cường độ điện trường hướng lại gần điện tích.

Đáp án đúng là A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 6000 V/m và 8000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

10000 V/m.

7000 V/m.

5000 V/m.

6000 V/m.

Xem đáp án

Do 2 vecto cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau nên

E=E12+E22=6000+280002=10000V/m.

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 5 cm là

6.105 V/m

2.104 V/m

7,2.103 V/m

3,6.103 V/m

Xem đáp án

E=kQr2=9.109.10−90,052= 3,6.103 V/m

Đáp án đúng là D.