10 Bài tập Xác định điện trường tổng hợp tại một điểm do hệ nhiều điện tích điểm gây ra (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho 2 điện tích điểm q1 = 5.10-9 C; q2 = 5.10-9 C lần lượt đặt tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm tại trung điểm của AB ?
9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
bằng 0
9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
Đáp án đúng là B
E1= E2 = kQr2= 4500 V/m

E1→↑↑E2→ nên E = E1 + E2 = 9000 V/m
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 6000 V/m và 8000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
10000 V/m.
7000 V/m.
5000 V/m.
6000 V/m.
Đáp án đúng là A
Do 2 vecto cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau nên
E=E12+E22=6000+280002=10000V/m
Tại hai điểm A, B cách nhau 15cm, trong không khí có hai điện tích q1 = - 12.10-6C, q2 = 3.10-6C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 20cm, BC = 5cm?
8100 kV/m.
3125 kV/m.
3351 kV/m.
6519 kV/m.
Đáp án đúng là A

Vì AC = AB + BC nên ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A, B, C.
E=kQr2E1=9.109.12.10−60,22=27.105E2=91.09.3.10−60,052=108.105⇒E→=E→1+E→2⇒E=E2−E1=81.105V/m
Tai hai điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có hai điện tích điểm q1 = +16.10-8 C và q2 = −9.10-8 C. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C cách A và cách B lần lượt là 4 cm và 3 cm.
1273 kV/m.
1444 kV/m.
1288 kV/m.
1285 kV/m.
Đáp án đúng là A
E=kQr2E1=9.109.16.10−80,042=9.105E2=9.109.9.10−80,032=9.105⇒E=E12+E22=1273.103V/m
Tai hai điểm A và B cách nhau 8 cm trong chân không có hai điện tích điểm q1 = q2 = 16.10-8 C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 8 cm.
450 kV/m.
225 kV/m.
351 kV/m.
285 kV/m.
Đáp án đúng là C

E=kQr2⇒E1=E2=9.109.16.10−80,082=2,25.105
E→=E→1+E→2⇒E=E1cosα+E1cosα→cosα=HCAC=398E=351.103V/m
Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = 16.10-8 C và q2 = 9.10-8 C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 6 cm và BC = 9 cm.
450 kV/m.
225 kV/m.
331 kV/m.
427 kV/m.
Đáp án đúng là D
cosφ=AC2+BC2−AB22AC.BC=17108E=kQr2E1=9.109.16.10−80,062=4.105E2=9.109.9.10−80,092=105E→=E→1+E→2⇒E2=E12+E22+2E1E2cosφ⇒E=4,273.105V/m
Tại hai điểm A, B cách nhau 18 cm trong không khí cỏ đặt hai điện tích q1 = 4.10-6C, q2 = −6,4.10-6C. Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên q3 = −5.10-8C đặt tại C, biết AC = 12 cm; BC = 16 cm.
0,45 N.
0,15 N.
1,5 N.
4,5 N.
Đáp án đúng là B

E=kQr2E1=9.109.4.10−60,122=25.105E2=9.109.6,4.10−60,162=22,5.105E→=E→1+E→2⇒E2=E12+E22+2E1E2cosφ⇒E=0,15N⇒F=q3E=0,15N
Hai điện tích q1 = 2.10-6 C và q2 = - 8.10-6 C lần lượt đặt tại hai điểm A và B với AB = 10 cm. Xác định điểm M trên đường AB mà tại đó E2→ = 4 E1→.
M nằm trong AB với AM = 2,5 cm.
M nằm trong AB với AM = 5 cm.
M nằm ngoài AB với AM = 2,5 cm.
M nằm ngoài AB với AM = 5 cm.

Theo đề ta có E2 = 4E1 hay q2r22=4q1r12; thay số ta được r1 = r2 = AB2 = 5 cm
Vì hai điện tích trái dấu nên E1→↑↑ E2→ khi M nằm trong đoạn AB
Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10 cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10 nC. Hãy xác định cường độ điện trường tại tâm của tam giác:
0
1200V/m
2400V/m
3600V/m.

Tâm O của tam giác là giao điểm của 3 đường trung tuyến
Ta có E→0 = EA→+E→B+E→C = E→'
Với E' = 2EAcos600 = EA (cùng độ lớn)
Từ hình vẽ ta thấy ngược hướng với
Þ E = E→A + E→' = 0
Một điện tích điểm q = 2,5 μC đặt tại điểm M trong điện trường đều mà điện trường có hai thành phần Ex = +6000 V/m, Ey = -6 3.103 V/m. Vectơ lực tác dụng lên điện tích q là:
F = 0,03 N, lập với trục Oy một góc 1500.
F = 0,3 N, lập với trục Oy một góc 300.
F = 0,03 N, lập với trục Oy một góc 1150.
F = 0,12 N, lập với trục Oy một góc 1200.

Từ hình ta xác định được E = Ex2+Ey2 = 12000 V/m
Lực F = q.E = 0,03 N
Góc tạo bởi ( Ex→ và Ey→ ): tanα = EyEx = 3 Þ α = 600.
Vậy góc tạo bởi và Oy: β = α + 60 = 1500






