Trắc nghiệm Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 11108 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\)và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai.

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b\;{\rm{//}}\;a\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).

Xem đáp án

B

Nếu \(a \bot \left( P \right)\)\(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua điểm \(O\) cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước?     

Vô số.

\(2\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

D

Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với hai đường thẳng trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với bất kỳ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Nếu \(d \bot \left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(a\,{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) thì \(d \bot a\).

Xem đáp án

B

Khẳng định \(B\)sai vì: đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) mà hai đường thẳng đó song song thì \(d\) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng a, b và mặt phẳng (P). Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?     

Nếu a // (P) và b ^ (P) thì a ^ b.

Nếu a Ì (P) và b ^ (P) thì a ^ b.

Nếu a ^ (P) và b ^ a thì b // (P) hoặc b Ì (P).

Nếu a // (P) và b ^ a thì b ^ (P).

Xem đáp án

D

Nếu a // (P) và b ^ a thì b ^ (P). Mệnh đề sai vì đường thẳng b có thể nằm trong mặt phẳng (P).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC, biết SA, SB, SC đôi một vuông góc. Khẳng định nào sau đây đúng?     

\(AB \bot \left( {SAC} \right)\).

SA ^ (SBC).

SB ^ (ABC).

AC ^ (SAB).

Xem đáp án

B

Vì SA, SB, SC đôi một vuông góc nên SA ^ SB và SA ^ SC. Suy ra SA ^ (SBC).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), \(SA = SC,SB = SD\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SC \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SB \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

A

Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?   (ảnh 1)

Ta có \(O\) là trung điểm của \(AC,BD\)

\(SA = SC,SB = SD \Rightarrow SO \bot AC,SO \bot BD\)

\( \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy \((ABCD)\). Khẳng định nào sau đây sai?

\[CD \bot (SBC)\].

\[SA \bot (ABC)\].

\[BC \bot (SAB)\].

\[BD \bot (SAC)\].

Xem đáp án

A

Khẳng định nào sau đây sai?   (ảnh 1)

Từ giả thiết, ta có : \(SA \bot (ABC) \Rightarrow \) B đúng.

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow \) C đúng.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot (SAC) \Rightarrow \]D đúng.

Do đó: A sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC biết SA ^ (ABC) và tam giác ABC vuông tại A. Đường thẳng AB vuông góc với mặt phẳng nào?     

AB ^ (SAC).

AB ^ (ABC).

AB ^ (SBC).

AB ^ (SAB).

Xem đáp án

A

Cho hình chóp S.ABC biết SA  (ABC) và tam giác ABC vuông tại A. Đường thẳng AB vuông góc với mặt phẳng nào?   (ảnh 1)

Do SA ^ (ABC) Þ SA ^ AB mà AB ^ AC nên AB ^ (SAC).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\)\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(BC\). Hãy chọn khẳng định đúng.    

\(BC \bot SC\).

\(BC \bot AH\).

\(BC \bot AB\).

\(BC \bot AC\).

Xem đáp án

B

Hãy chọn khẳng định đúng.   (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SH\\BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AM \bot SD\).

\(AM \bot \left( {SCD} \right)\).

\(AM \bot CD\).

\(AM \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

D

Khẳng định nào sau đây là đúng?   (ảnh 1)

Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)\[ABCD\]là hình vuông nên \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right.\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot \left( {SAB} \right)\\AM \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot BC\) ; \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot SB\\AM \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA ^ (ABCD). Khi đó:

a) BC ^ (SAB).

b) CD ^ (SAD).

c) AC ^ (SBD).

d) BD ^ (SAC).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA ^ (ABCD). Khi đó: (ảnh 1)

a) Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ BC mà BC ^ AB suy ra BC ^ (SAB).

b) Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ CD mà CD ^ AD suy ra CD ^ (SAD).

c) Giả sử AC ^ (SBD) Þ AC ^ SB mà SA ^ AC nên AC ^ (SAB) Þ AC ^ AB (vô lí).

d) Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ BD mà BD ^ AC nên BD ^ (SAC).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;    d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)\(B\), \(AD = 2a\),\(AB = BC = a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)\(AB \bot \left( {SAD} \right)\).

b)\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

c)\(CD \bot \left( {SAC} \right)\).

d)\(CD \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Do \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB \bot AD}\\{SA \bot AB\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow } \right.AB \bot \left( {SAD} \right)\].

b) Do \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB \bot BC}\\{SA \bot BC\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow } \right.BC \bot \left( {SAB} \right)\].

c) Gọi E là trung điểm của AD. Khi đó ABCE là hình vuông suy ra CE = a.

Xét DACD có trung tuyến \(CE = \frac{{AD}}{2}\) ÞDACD vuông tại C Þ AC ^ CD.

Do \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AC \bot CD}\\{SA \bot CD\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow } \right.CD \bot \left( {SAC} \right)\].

d) CD không vuông góc với (SBC).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;    d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a. Mặt bên SAB là tam giác đều và SH ^ (ABCD), với H là trung điểm AB. Gọi M, N lần lượt là trung điểm SA, AD.

a) (SA, AB) = 60°.

b) SA ^ CD.

c) SH ^AD.

d) AD ^ (SAB).

Xem đáp án

Gọi M, N lần lượt là trung điểm SA, AD.  a) (SA, AB) = 60°. (ảnh 1)

a) Vì SAB là tam giác đều nên (SA, AB) = 60°.

b) Ta có CD // AB nên (SA, CD) = (SA, AB) = 60°. Suy ra SA không thể vuông góc với CD.

c) Ta có SH ^ (ABCD) Þ SH ^ AD.

d) Vì SH ^ AD và AD ^ AB nên AD ^ (SAB).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;    d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA ^ (ABCD).

a) (SA, CD) = 90°.

b) CD ^ (SAD).

c) BD ^ (SAC).

d) DSAC vuông tại A.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA ^ (ABCD).  a) (SA, CD) = 90°. (ảnh 1)

a) SA ^ (ABCD) Þ SA ^ CD Þ (SA, CD) = 90°.

b) Vì SA ^ CD và CD ^ AD nên CD ^ (SAD).

c) BD ^ SA nhưng BD không vuông góc với AC nên BD không vuông góc với (SAC).

d) Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ AC. Suy ra DSAC vuông tại A.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;    d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh bằng a, tâm O. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và \(SA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Điểm M là trung điểm cạnh SO. Khi đó:

a) BD ^ (SAC).

b) BD ^ SC.

c) CD ^ (SBC).

d) AM ^ SB.

Xem đáp án

Điểm M là trung điểm cạnh SO. Khi đó:  a) BD ^ (SAC). (ảnh 1)

a) Vì SA ^ (ABCD) nên BD ^ SA mà BD ^ AC suy ra BD ^ (SAC).

b) Do BD ^ (SAC) Þ BD ^ SC.

c) Vì CD ^ AD và CD ^ SA nên CD ^ (SAD) Þ CD ^ SD (1).

Nếu CD ^ (SBC) Þ CD ^ SC (2).

Từ (1) và (2) Þ DSCD có hai góc vuông (vô lí).

d) Đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a.

Ta có \(AO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow AO = SA\)Þ DSAO vuông cân tại A. Suy ra AM ^ SO (3).

Vì BD ^ (SAC) Þ BD ^ AM (4).

Từ (3) và (4) suy ra AM ^ (SBD) Þ AM ^ SB.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;    d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a,SC \bot (ABCD)\)\(SB = 2a\). Góc giữa hai đường thẳng \(SA\)\(DC\) bằng bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

C (ảnh 1)

Ta có: \(AB//CD \Rightarrow (SA,CD) = (SA,AB)\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot CB}\\{AB \bot SC}\end{array} \Rightarrow AB \bot (SBC) \Rightarrow AB \bot SB} \right.\)

Xét tam giác \(SAB\) vuông tại \(B\) có: \(\tan \widehat {SAB} = \frac{{SB}}{{AB}} = \frac{{2a}}{a} = 2 \Rightarrow \widehat {SAB} \approx 63,4^\circ \).

Vậy \((SA,CD) \approx 63,4^\circ \).

Trả lời: 63,4.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh \[a\], \(A'A \bot (ABC)\)\(A'A = 2a\). Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\). Góc giữa hai đường thẳng \(AI\)\(BC'\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

C (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm CC'.

Ta có: \(IM//BC' \Rightarrow \left( {AI,BC'} \right) = (AI,IM)\).

Ta có: \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);\(IM = \frac{1}{2}BC' = \frac{1}{2}\sqrt {{a^2} + {{(2a)}^2}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}a;AM = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = \sqrt 2 a\)

Xét \(\Delta AIM\) có: \(A{M^2} = A{I^2} + I{M^2}\) nên \(\Delta AIM\) vuông tại \[I\]. Vậy \(\left( {AI,BC'} \right) = 90^\circ \).

Trả lời: 90.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh bên \(SA \bot (ABC)\) và đáy \(ABC\) là tam giác cân ở \(B\). Gọi \(H\)\(K\) lần lượt là trung điểm của \(AC\)\(SC\). Góc giữa hai đường thẳng \(BH,SC\)bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

S (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\) có đường trung tuyến \(BH\) nên \(BH \bot AC\). (1)

Mặt khác \(BH \bot SA\) (do \(SA \bot (ABC))\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BH \bot (SAC)\), mà \(SC \subset (SAC)\) nên \(BH \bot SC\).

Suy ra (BH, SC) = 90°.

Trả lời: 90.

19. Tự luận
1 điểm

Hình chóp S.ABCD có cạnh SA ^ (ABCD) và đáy ABCD là hình vuông cạnh 2 cm, SA = 1 cm. Tính độ dài cạnh SC (đơn vị cm).

Xem đáp án

Tính độ dài cạnh SC (đơn vị cm). (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ AC ÞDSAC vuông tại A.

Vì ABCD là hình vuông cạnh 2 cm nên AC \( = 2\sqrt 2 \).

Xét DSAC có \(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = 3\) (cm).

Trả lời: 3.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có cạnh SA = 2 cm và vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D với AD = CD = \(\frac{{AB}}{2}\) = 1 cm. Gọi a là tỉ số giữa hai cạnh bên SC và SD (a > 1). Xác định a (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Xác định a (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ AD ÞDSAD vuông tại A

Do đó \(SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}} = \sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \).

DADC vuông cân tại D, suy ra AC = \(\sqrt {A{D^2} + C{D^2}} = \sqrt 2 \).

Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ AC ÞDSAC vuông tại A.

\(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 6 \).

Do đó \(\frac{{SC}}{{SD}} = \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 5 }} \approx 1,1\).

Trả lời: 1,1.