Trắc nghiệm Căn bậc hai với phép nhân và phép chia lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Căn bậc hai với phép nhân và phép chia lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 939 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với hai số thực \(a,\,\,b\) không âm thì\[\sqrt {a \cdot b} \] bằng

\(ab\).

\(\sqrt a \cdot b\).

\(\sqrt a \cdot \sqrt b \).

\[a\sqrt b \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tính chất liên hệ giữa khai căn bậc hai và phép nhân:

Với hai số thực \(a,\,\,b\) không âm thì\[\sqrt {a \cdot b} = \sqrt a \cdot \sqrt b \].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(\sqrt 3 \cdot \sqrt {16} \cdot \sqrt {14} \) bằng

\(\sqrt 3 \cdot 16 \cdot \sqrt {14} \).

\(\sqrt 3 \cdot \sqrt 4 \cdot \sqrt {14} \).

\(\sqrt {3 \cdot 16 \cdot 14} \).

\[ - \sqrt 3 \cdot 16 \cdot \sqrt {14} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt 3 \cdot \sqrt {16} \cdot \sqrt {14} = \sqrt {3 \cdot 16 \cdot 14} \).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với số thực \(a\) không âm và số thực \(b\) dương thì \[\sqrt {\frac{a}{b}} \] bằng

\(\frac{a}{b}\).

\(\frac{{\sqrt a }}{b}\).

\(\frac{a}{{\sqrt b }}\).

\(\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất căn thức bậc hai của một thương:

Với số thực \(a\) không âm và số thực \(b\) dương, ta có \[\sqrt {\frac{a}{b}} = \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt b }}\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(\frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}\) bằng

\[\sqrt {\frac{3}{7}} \].

\(\frac{3}{{\sqrt 7 }}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{7}\).

\(\frac{3}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tính chất liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia, ta có \(\frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \sqrt {\frac{3}{7}} \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[\sqrt {\frac{{x + 1}}{{x + 2}}} \] với \(x \ge 0\) bằng với biểu thức nào sau đây?

\( - \frac{{x + 1}}{{\sqrt {x + 2} }}\).

\(\frac{{\sqrt {x + 1} }}{{x + 2}}\).

\(\frac{{x + 1}}{{\sqrt {x + 2} }}\).

\(\frac{{\sqrt {x + 1} }}{{\sqrt {x + 2} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \(x \ge 0\), áp dụng tính chất căn bậc hai của một thương, ta có: \[\sqrt {\frac{{x + 1}}{{x + 2}}} = \frac{{\sqrt {x + 1} }}{{\sqrt {x + 2} }}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(M = \left( {\sqrt {\frac{2}{3}} + \sqrt {\frac{{50}}{3}} - \sqrt {24} } \right) \cdot \sqrt 6 \) là

–1.

0.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 \(M = \left( {\sqrt {\frac{2}{3}} + \sqrt {\frac{{50}}{3}} - \sqrt {24} } \right) \cdot \sqrt 6 \)

\[ = \sqrt {\frac{2}{3}} \cdot \sqrt 6 + \sqrt {\frac{{50}}{3}} \cdot \sqrt 6 - \sqrt {24} \cdot \sqrt 6 \]

\( = \sqrt {\frac{2}{3} \cdot 6} + \sqrt {\frac{{50}}{3} \cdot 6} - \sqrt {24 \cdot 6} \)

\( = \sqrt 4 + \sqrt {100} - \sqrt {144} \)

\[ = 2 + 10-12 = 0.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \[\left( {1 + \sqrt {\frac{3}{5}} } \right)\left( {1 - \sqrt {\frac{3}{5}} } \right)\] là \(\frac{a}{b}\). Khi đó tích \(ab\) bằng

10.

15.

20.

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {1 + \sqrt {\frac{3}{5}} } \right)\left( {1 - \sqrt {\frac{3}{5}} } \right)\]\[ = {1^2} - {\left( {\sqrt {\frac{3}{5}} } \right)^2}\]\( = 1 - \frac{3}{5}\)\( = \frac{2}{5}\).

Suy ra \(a = 2\), \(b = 5\).

Vậy \(ab = 2.5 = 10\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\), rút gọn biểu thức \(\sqrt {12\left( {x + 2} \right)} \cdot \sqrt {\frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \) ta được

\(\frac{{12}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\).

\(\sqrt {\frac{2}{{{x^2} - 4}}} \).

\(\frac{2}{{\sqrt {x + 2} }}\).

\(\sqrt {\frac{2}{{x - 2}}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\), ta có \(\sqrt {12\left( {x + 2} \right)} \cdot \sqrt {\frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \)

\( = \sqrt {12\left( {x + 2} \right) \cdot \frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \)

\( = \sqrt {\frac{{12\left( {x + 2} \right)}}{{6\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \)\( = \sqrt {\frac{2}{{x - 2}}} \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với \(a > 0\), biểu thức \[\frac{{\sqrt {{a^6}} }}{{\sqrt {{a^4}} }} - \frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{\sqrt a }}\] có giá trị là

\(a\) và \( - a\).

\(a\).

0.

\( - a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{{\sqrt {{a^6}} }}{{\sqrt {{a^4}} }} - \frac{{\sqrt {{a^3}} }}{{\sqrt a }}\]\( = \sqrt {\frac{{{a^6}}}{{{a^4}}}} - \sqrt {\frac{{{a^3}}}{a}} \)

\[ = \sqrt {{a^2}} - \sqrt {{a^2}} = 0.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với \(a < 0\,,\,\,b > 0\), biểu thức \[ - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \sqrt {\frac{{9{a^2}}}{{{b^6}}}} \] có giá trị là

\( - {a^2}\).

\({a^2}\).

\({a^2}{b^2}\).

\( - {a^2}{b^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[ - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \sqrt {\frac{{9{a^2}}}{{{b^6}}}} \]\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{\sqrt {9{a^2}} }}{{\sqrt {{b^6}} }}\]

\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {{b^3}} \right)}^2}} }}\]\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{\left| {3a} \right|}}{{\left| {{b^3}} \right|}}\]

\[ = - \frac{1}{3}a{b^3} \cdot \frac{{ - 3a}}{{{b^3}}}\]\( = {a^2}\).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({u_1} = \sqrt {4 - \sqrt 7 } \) và \({u_2} = \sqrt {4 + \sqrt 7 } \). Khi đó:

a

\({u_1} \cdot {u_2} = 9\).

ĐúngSai
b

\(u_1^2 + u_2^2 = 8\).

ĐúngSai
c

\({\left( {{u_1} - {u_2}} \right)^2} = - 10\).

ĐúngSai
d

\(u_1^3 + u_2^3 = 5\sqrt {14} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \({u_1}{u_2} = \sqrt {4 - \sqrt 7 } .\sqrt {4 + \sqrt 7 } = \sqrt {\left( {4 - \sqrt 7 } \right).\left( {4 + \sqrt 7 } \right)} = \sqrt {16 - 7} = \sqrt 9 = 3\).

b) Đúng.

\(u_1^2 + u_2^2 = {\left( {\sqrt {4 - \sqrt 7 } } \right)^2} + {\left( {\sqrt {4 + \sqrt 7 } } \right)^2} = 4 - \sqrt 7 + 4 + \sqrt 7 = 8\).

c) Sai.

\({\left( {{u_1} - {u_2}} \right)^2} = u_1^2 - 2{u_1}{u_2} + u_2^2 = 8 - 2.3 = 2\).

d) Đúng.

Ta có: \({\left( {{u_1} + {u_2}} \right)^2} = u_1^2 + 2{u_1}{u_2} + u_2^2 = 8 + 2.3 = 14\)

\(u_1^3 + u_2^3 = \left( {{u_1} + {u_2}} \right)\left( {u_1^2 - {u_1}{u_2} + u_2^2} \right) = \sqrt {14} .\left( {8 - 3} \right) = 5\sqrt {14} \).

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({x_1} = \sqrt {3 + \sqrt 5 } \) và \({x_2} = \sqrt {3 - \sqrt 5 } \). Khi đó:     

a

\({x_1}{x_2} = 2\).

ĐúngSai
b

\(x_1^2 + x_2^2 = 6\).

ĐúngSai
c

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = 8\).

ĐúngSai
d

\(x_1^3 + x_2^3 = 4\sqrt {10} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\[{x_1}{x_2} = \sqrt {3 + \sqrt 5 } .\sqrt {3 - \sqrt 5 } = \sqrt {\left( {3 + \sqrt 5 } \right)\left( {3 - \sqrt 5 } \right)} = \sqrt {9 - 5} = \sqrt 4 = 2\].

b) Đúng.

\(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {\sqrt {3 + \sqrt 5 } } \right)^2} + {\left( {\sqrt {3 - \sqrt 5 } } \right)^2} = 3 + \sqrt 5 + 3 - \sqrt 5 = 6.\)

c) Sai.

Ta có: \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 = \left( {x_1^2 + x_2^2} \right) + 2{x_1}{x_2} = 6 + 2.2 = 10\).

d) Đúng.

Cách 1.\(x_1^3 + x_2^3 = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {x_1^2 - {x_1}{x_2} + x_2^2} \right)\)

\( = \left( {\sqrt {3 + \sqrt 5 } + \sqrt {3 - \sqrt 5 } } \right)\left( {6 - 2} \right)\)

\( = 4\left( {\sqrt {3 + \sqrt 5 } + \sqrt {3 - \sqrt 5 } } \right)\)

\( = 4\sqrt {3 + \sqrt 5 } + 4\sqrt {3 - \sqrt 5 } \)

\( = \sqrt {48 + 16\sqrt 5 } + \sqrt {48 - 16\sqrt 5 } \)

\( = \sqrt {48 + 2.8\sqrt 5 } + \sqrt {48 - 2.8\sqrt 5 } \)

\( = \sqrt {48 + 2.\sqrt 8 .\sqrt 8 .\sqrt 5 }  + \sqrt {48 - 2.\sqrt 8 .\sqrt 8 .\sqrt 5 } \)

\( = \sqrt {48 + 2.\sqrt 8 .\sqrt {40} } + \sqrt {48 - 2.\sqrt 8 .\sqrt {40} } \)

\( = \sqrt {40 + 2.\sqrt 8 .\sqrt {40} + 8} + \sqrt {40 - 2.\sqrt 8 .\sqrt {40} + 8} \)

\( = \sqrt {{{\left( {\sqrt 8 + \sqrt {40} } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt {40} - \sqrt 8 } \right)}^2}} \)

\( = \sqrt 8 + \sqrt {40} + \sqrt {40} - \sqrt 8 \)

\( = 2\sqrt {40} \)

\( = 4\sqrt {10} \).

Cách 2. Có \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = 10\) nên \(\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2}} = \sqrt {10} \) hay \({x_1} + {x_2} = \sqrt {10} \).

Do đó, \(x_1^3 + x_2^3 = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {x_1^2 - {x_1}{x_2} + x_2^2} \right) = \sqrt {10} .\left( {6 - 2} \right) = 4\sqrt {10} \).

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(A = \sqrt {14 - 6\sqrt 5 } \) và \(B = \sqrt {13 - 4\sqrt 3 } \). Không sử dụng máy tính cầm tay, khi đó:

a

\(A = 3 - \sqrt 5 \).

ĐúngSai
b

\(B = 4 - \sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

\(A > 1\).

ĐúngSai
d

\(A < B.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có:

\(A = \sqrt {14 - 6\sqrt 5 } = \sqrt {9 - 2.3.\sqrt 5 + 5} = \sqrt {{3^2} - 2.3.\sqrt 5 + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 5 } \right)}^2}} = 3 - \sqrt 5 \).

b) Sai.

Ta có:

\(B = \sqrt {13 - 4\sqrt 3 } = \sqrt {12 - 2.2.\sqrt 3 + 1} = \sqrt {4.3 - 2.\left( {2.\sqrt 3 } \right) + 1} = \sqrt {{{\left( {2.\sqrt 3 } \right)}^2} - 2.\left( {2.\sqrt 3 } \right) + {1^2}} \)

    \( = \sqrt {{{\left( {2.\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} = 2.\sqrt 3 - 1\).

c) Sai.

Ta có: \(\sqrt 5 > \sqrt 4 \) hay \(\sqrt 5 > 2\), suy ra \( - \sqrt 5 < - 2\) nên \(3 + \left( { - \sqrt 5 } \right) < 3 + \left( { - 2} \right)\) hay \(3 - \sqrt 5 < 1\).

Vậy \(A < 1.\)

d) Đúng.

Ta có: \(\sqrt 3 > 1\) nên \(2.\sqrt 3 > 2\), do đó \(2.\sqrt 3 - 1 > 2 - 1\) hay \(B > 1\).

Vì \(A < 1\) và \(B > 1\) nên \(A < 1 < B\).

Vậy \(A < B\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(D = \sqrt {9 + 4\sqrt 5 } \) và \(E = \sqrt {11 + 6\sqrt 2 } \). Khi đó:

a

\(D = \sqrt 5 + 2.\)

ĐúngSai
b

\(E = \sqrt 3 + \sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

\(D > E.\)

ĐúngSai
d

Có một số nguyên nằm giữa \(D\) và \(E\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(D = \sqrt {9 + 4\sqrt 5 } = \sqrt {5 + 2.2\sqrt 5 + 4} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 + 2} \right)}^2}} = \sqrt 5 + 2\).

b) Sai.

Ta có: \(E = \sqrt {11 + 6\sqrt 2 } = \sqrt {9 + 2.3\sqrt 2 + 2} = \sqrt {{{\left( {3 + \sqrt 2 } \right)}^2}} = 3 + \sqrt 2 \).

c) Sai.

Ta có: \({D^2} = 9 + 4\sqrt 5 = 9 + \sqrt {16.5} = 9 + \sqrt {80} \)

           \({E^2} = 11 + 6\sqrt 2 = 9 + 6\sqrt 2 + 2 = 9 + \sqrt {36.2} + 2 = 9 + \sqrt {72} + 2\).

Nhận thấy \(\sqrt {72} + 2 > \sqrt {64} + 2\) hay \(\sqrt {72} + 2 > 10\); \(\sqrt {80} < \sqrt {100} \) nên \(\sqrt {80} < 10\).

Do đó, \(9 + \sqrt {80} < 9 + \sqrt {72} + 2\) hay \({D^2} < {E^2}\).

Suy ra \(D < E.\)

d) Sai.

Ta có \(3 + \sqrt 2 > 3 + 1\) hay \(3 + \sqrt 2 > 4\); \(\sqrt 2 + 3 < 3 + 2\) hay \(\sqrt 2 + 3 < 5\).

Do đó, \(4 < D < E < 5.\)

Từ đó ta thấy không có số nguyên nào nằm giữa \(D\) và \(E\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức \[A = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 2\] với \(x = \sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } + \sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } - \sqrt {3 - \sqrt 5 } - 1\). Đặt \(a = \sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } + \sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \,\,\,\left( {a > 0} \right)\). Khi đó:

 

a

\(a = \sqrt {3 + \sqrt 5 } \).

ĐúngSai
b

\[x = 1 + \sqrt 2 \].

ĐúngSai
c

\[{x^2} + 2x - 1 = 0\].

ĐúngSai
d

\[A = 1.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(a = \sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } + \sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \)

 Suy ra \[{a^2} = {\left( {\sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } + \sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } } \right)^2}\]

\[{a^2} = {\left( {\sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } } \right)^2} + {\left( {\sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } } \right)^2} + 2\sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } .\sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \]

\[{a^2} = 2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} + 2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} + 2\sqrt {\left( {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \right).\left( {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \right)} \]

\[{a^2} = 4 + 2\sqrt {4 - {{\left( {\sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } \right)}^2}} \]

\[{a^2} = 4 + 2\sqrt {4 - \frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} \]

\[{a^2} = 4 + \sqrt {6 - 2\sqrt 5 } \]

\[{a^2} = 4 + \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 1} \right)}^2}} \]

\[{a^2} = 4 + \sqrt 5 - 1\]

\[{a^2} = 3 + \sqrt 5 \]

\[a = \sqrt {3 + \sqrt 5 } \].

b) Sai.

Ta có: \(x = \sqrt {2 + \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } + \sqrt {2 - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{2}} } - \sqrt {3 - \sqrt 5 } - 1\)

          \[x = \sqrt {3 + \sqrt 5 } - \sqrt {3 - \sqrt 5 } - 1\].

Lại có \[{\left( {\sqrt {3 + \sqrt 5 } - \sqrt {3 - \sqrt 5 } } \right)^2} = 3 + \sqrt 5 + 3 - \sqrt 5 - 2\sqrt {\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\left( {3 + \sqrt 5 } \right)} = 2\]

Suy ra \[\sqrt {3 + \sqrt 5 } - \sqrt {3 - \sqrt 5 } = \sqrt 2 \]

Vậy \[x = \sqrt 2 - 1\].

c) Đúng.

Thay \[x = \sqrt 2 - 1\] vào \[{x^2} + 2x - 1\] được

\[{\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^2} + 2\left( {\sqrt 2 - 1} \right) - 1 = 2 - 2\sqrt 2 + 1 + 2\sqrt 2 - 2 - 1 = 0\].

d) Đúng

Ta có: \[A = 2{x^3} + 3{x^2} - 4x + 2\]

              \[ = 2{x^3} + 4{x^2} - 2x - {x^2} - 2x + 2\]

              \[ = 2x\left( {{x^2} + 2x - 1} \right) - \left( {{x^2} + 2x - 1} \right) + 1\]

Thay \[x = \sqrt 2 - 1\] và \[{x^2} + 2x - 1 = 0\] vào \[A\], ta được:

\(A = 2.\left( {\sqrt 2 - 1} \right).0 - 0 + 1 = 1\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Khi một quả bóng rổ được thả xuống, nó sẽ nảy trở lại, nhưng do tiêu hao năng lượng nên nó không đạt được chiều cao như lúc bắt đầu. Hệ số phục hồi của quả bóng rổ được tính theo công thức

\[{C_R} = \sqrt {\frac{h}{H}} \].

Trong đó \(H\) là độ cao mà quả bóng được thả rơi;

\(h\) là độ cao mà quả bóng bật lại.

Một quả bóng rổ rơi từ độ cao \[5,76{\rm{ m}}\]và bật lại độ cao \[3,24{\rm{ m}}.\] Hỏi hệ số phục hồi của quả bóng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,75

Thay \[H = 5,76\,\,{\rm{m}}\] và \[h = 3,24\,\,{\rm{m,}}\] ta được:

\[{C_R} = \sqrt {\frac{h}{H}} = \sqrt {\frac{{3,24}}{{5,76}}} = \sqrt {\frac{{324}}{{576}}} = \frac{{\sqrt {324} }}{{\sqrt {576} }} = \frac{{18}}{{24}} = \frac{3}{4} = 0,75\].

Vậy hệ số phục hồi của quả bóng là \({C_R} = 0,75\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Trong Vật lí, ta có định luật Joule – Lenz để tính nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:

\[Q = {I^2}Rt\].

Trong đó: \[Q\] là nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tính theo Jun (J);

\[I\] là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tính theo Ampe (A);

\[R\] là điện trở dây dẫn tính theo Ohm (Ω);

\[t\] là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn tính theo giây.

Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở \[R = 80\,\,\Omega .\] Biết nhiệt lượng mà dây dẫn toả ra trong 1 giây là 500 J, Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là bao nhiêu Ampe?

Xem đáp án

Đáp án: 2,5

Theo bài, ta có\[R = 80\,\,\Omega ,\]\[t = 1\] (s), \[Q = 500\] (J).

Áp dụng công thức \[Q = {I^2}Rt\], ta có:\[500 = {I^2} \cdot 80 \cdot 1\]

Suy ra \(80{I^2} = 500\), nên \[{I^2} = \frac{{500}}{{80}} = \frac{{25}}{4}\].

Do đó \[I = \sqrt {\frac{{25}}{4}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt 4 }} = \frac{5}{2} = 2,5\] (A).

Vậy cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là \[2,5\] Ampe.

18. Tự luận
• 1 điểm

Vận tốc m/s của một vật đang bay được cho bởi công thức

\(v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}} \).

Trong đó \[E\] là động năng của vật (tính bằng Joule, kí hiệu là J);

\[m\] là khối lượng của vật\[\left( {{\rm{kg}}} \right)\].

Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng \[2,5{\rm{ kg}}\] và động năng \[281,25{\rm{ J}}\] là bao nhiêu m/s?

Xem đáp án

Đáp án: 15

Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng \[2,5{\rm{ kg}}\] và động năng \[281,25{\rm{ J}}\] là:

\[v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.281,25}}{{2,5}}} = \sqrt {\frac{{562,5}}{{2,5}}} = \sqrt {\frac{{5625}}{{25}}} = \frac{{\sqrt {5625} }}{{\sqrt {25} }} = \frac{{75}}{5} = 15\,\,\left( {{\rm{m/}}\,{\rm{s}}} \right)\].

Vậy vận tốc bay của vật đó là 15 m/s.

19. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {4 + \sqrt {15} } \right)\left( {\sqrt {10} - \sqrt 6 } \right)\sqrt {4 - \sqrt {15} } \).

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \(A = \left( {4 + \sqrt {15} } \right)\left( {\sqrt {10} - \sqrt 6 } \right)\sqrt {4 - \sqrt {15} } \)

              \( = \left( {4\sqrt {10} - 4\sqrt 6 + \sqrt {15} .\sqrt {10} - \sqrt {15} .\sqrt 6 } \right)\sqrt {4 - \sqrt {15} } \)

             \( = \left( {4\sqrt {10} - 4\sqrt 6 + 5\sqrt 6 - 3\sqrt {10} } \right).\sqrt {4 - \sqrt {15} } \)

             \( = \left( {\sqrt {10} + \sqrt 6 } \right).\sqrt {4 - \sqrt {15} } \)

             \( = \sqrt 2 \left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right).\sqrt {4 - \sqrt {15} } \)

            \( = \left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right).\sqrt {2\left( {4 - \sqrt {15} } \right)} \)

           \( = \left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right).\sqrt {8 - 2\sqrt {15} } \)

          \( = \left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right).\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - \sqrt 3 } \right)}^2}} \)

         \( = \left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right).\left( {\sqrt 5 - \sqrt 3 } \right)\)

         \( = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - {\left( {\sqrt 3 } \right)^2}\)

        \( = 5 - 3\)

        = 2.

Vậy \(A = 2\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(E = \sqrt {\frac{{\sqrt a - 1}}{{\sqrt b + 1}}} :\sqrt {\frac{{\sqrt b - 1}}{{\sqrt a + 1}}} \) với \(a,\,\,b > 0\). Biết rằng giá trị của biểu thức \(E\) tại \(a = 7,25;\,\,b = 3,25\)có dạng phân số tối giản \(\frac{m}{n}\) (với \(m,\,\,n \in \mathbb{Z}\)). Tính giá trị của biểu thức \(T = m + n\).

Xem đáp án

Đáp án: 8

Ta có: \(E = \sqrt {\frac{{\sqrt a - 1}}{{\sqrt b + 1}}} :\sqrt {\frac{{\sqrt b - 1}}{{\sqrt a + 1}}} \)

             \( = \sqrt {\frac{{\sqrt a - 1}}{{\sqrt b + 1}}} .\sqrt {\frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt b - 1}}} \)

             \( = \sqrt {\frac{{\sqrt a - 1}}{{\sqrt b + 1}}.\frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt b - 1}}} \)

            \( = \sqrt {\frac{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt b + 1} \right)\left( {\sqrt b - 1} \right)}}} \)

            \( = \sqrt {\frac{{a - 1}}{{b - 1}}} \).

Thay \(a = 7,25;\,\,b = 3,25\) (thỏa mãn điều kiện) vào \(E\), ta có:

\(E = \sqrt {\frac{{7,25 - 1}}{{3,25 - 1}}} = \sqrt {\frac{{6,25}}{{2,25}}} = \sqrt {\frac{{625}}{{225}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{25}}{{15}}} \right)}^2}} = \frac{{25}}{{15}} = \frac{5}{3}\).

Vậy \(\frac{m}{n} = \frac{5}{3}\) hay \(m = 5;\,\,\,n = 3.\)

Vậy \(T = m + n = 5 + 3 = 8.\)