Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến khai căn bậc hai lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến khai căn bậc hai lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 943 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một quả bóng rổ được thả xuống, nó sẽ nảy trở lại, nhưng do tiêu hao năng lượng nên nó không đạt được chiều cao như lúc bắt đầu. Hệ số phục hồi của quả bóng được tính theo công thức \({C_R} = \sqrt {\frac{h}{H}} \), trong đó H là độ cao mà quả bóng được thả rơi, h là độ cao quả bóng bật lại. Một quả bóng rơi từ độ cao 3,24 m và bật lại độ cao 2,25 m. Viết hệ số phục hồi của quả bóng đó dưới dạng phân số?

CR = \(\frac{5}{6}\).

CR = \(\frac{5}{4}\).

CR = \(\frac{6}{5}\).

CR = \(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay H = 3,24 m và h = 2,25 m ta được:

\({C_R} = \sqrt {\frac{{2,25}}{{3,24}}} = \sqrt {\frac{{225}}{{324}}} = \frac{{\sqrt {225} }}{{\sqrt {324} }} = \frac{{15}}{{18}} = \frac{5}{6}\).

Vậy CR = \(\frac{5}{6}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong vật lí, ta có định luật Joule, Lenz để tính nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua: Q = I2Rt.

Trong đó: Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn tính theo Jun (J);

I là cường độ dòng điện chạy trong dậy dẫn tính theo Ampe (A);

R là điện trở dây dẫn tính theo Ohm (\(\Omega \));

t là thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn tính theo giây.

Áp dụng công thức trên để giải bài toán sau: Mỗi bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 \(\Omega \). Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, biết nhiệt lượng mà dây dẫn tỏa ra trong 1 giây là 500 J.

2,5 A.

5 A.

2 A.

25 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, ta có: R = 80 (\(\Omega \)), t = 1 (s) và Q = 500 (J).

Áp dụng công thức Q = I2Rt, suy ra 500 = I2.80.1

Suy ra I2 = \(\frac{{500}}{{80}} = \frac{{25}}{4}\).

Do đó, I = \(\sqrt {\frac{{25}}{4}} = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt 4 }} = \frac{5}{2} = 2,5\) (A) (do I > 0).

Vậy cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 2,5 A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ chạy gần đúng của một ô tô ngay trước khi đạp phanh được tính theo công thức v = \(\sqrt {2\lambda gd} \), trong đó v (m/s) là tốc độ của ô tô, d (m) là chiều dài của vết trượt dài tính từ thời điểm đạp phanh cho đến khi ô tô dừng lại trên đường \(\lambda \) là hệ số cản lăn của mặt đường g = 9,8 m/s2. Nếu một chiếc ô tô để lại vết trượt dài khoảng 20 m trên đường nhựa thì tốc độ của ô tô trước khi đạp phanh là khoảng bao nhiêu mét trên giây (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết rằng hệ số cản lăn của đường nhựa \(\lambda \) = 0,7.

17 m/s.

16 m/s.

15 m/s.

14 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề, ta có: \(\lambda \) = 0,7; d = 20 (m); g = 9,8 m/s2.

Do tốc độ của ô tô trước khi đạp phanh là

v = \(\sqrt {2\lambda gd} = \sqrt {2.0,7.9,8.20} = \sqrt {274,4} \approx 17\) (m/s).

Vậy tốc độ của ô tô trước khi đạp phanh là khoảng 17 m/s.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc m/s của một vật đang bay được cho bởi công thức v = \(\sqrt {\frac{{2E}}{m}} \), trong đó E là động năng của vật (Tính bằng Joule, kí hiệu là J) và m (kg) là khối lượng của vật. tính vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 2,5 kg và động năng 281,25 J.

15 m/s.

14 m/s.

13 m/s.

12 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vận tốc bay của một vật có khối lượng 2,5 kg và động năng bằng 281,25 J là:

\(v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.281,25}}{{2.5}}} = \sqrt {\frac{{562,5}}{{2,5}}} = \sqrt {\frac{{5625}}{{25}}} = \frac{{\sqrt {5625} }}{{\sqrt {25} }} = \frac{{75}}{5} = 15\) (m/s).

Vậy vận tốc bay của vật là 15 m/s.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công suất P(W), hiệu điện thế U (V), điện trở R(\(\Omega \)) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U = \(\sqrt {PR} \). Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?

2.

1.

4.

0,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công suất ban đầu là P1 (W), điện trở ban đầu là R1 (\(\Omega \)) và hiệu điện thế ban đầu là U1 (V).

Khi đó \({U_1} = \sqrt {{P_1}{R_1}} \).

Nếu công suất tăng gấp 8 lần thì công suất lúc này là P2 = 6P1.

Nếu điện trở giảm đi 2 lần thì điện trở lúc này là R2 = 0,5R1.

Khi đó, \({U_2} = \sqrt {{P_2}{R_2}} = \sqrt {8{P_1}\frac{{{R_1}}}{2}} = \sqrt {4{P_1}{R_1}} \).

Do đó, \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {4{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = \frac{{2\sqrt {{P_1}{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}{R_1}} }} = 2\).

Vậy tỉ số giữa hiệu điện thế lúc sau và hiệu điện thế ban đầu bằng 2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng hình tam giác và hình chữ nhật ở hình vẽ có diện tích bằng nhau. Tính chiều rộng x của hình chữ nhật.

3 cm.

6 cm.

5 cm.

\(6\sqrt 6 \) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình tam giác là:

\(\frac{1}{2}.\sqrt {32} .\sqrt {27} = \frac{1}{2}.\sqrt {32.27} = \frac{1}{2}\sqrt {16.2.9.3} = \frac{1}{2}.4.3.\sqrt 6 = 6\sqrt 6 \) (cm2).

Vì hình tam giác và hình chữ nhật có diện tích bằng nhau nên diện tích hình chữ nhật bằng \(6\sqrt 6 \) cm2.

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: \(\frac{{6\sqrt 6 }}{{\sqrt {24} }} = \frac{{6\sqrt 6 }}{{2\sqrt 6 }} = 3\) (cm).

Vậy chiều rộng x của hình chữ nhật là 3 cm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật có chiều rộng là a (cm), chiều dài là b (cm) và diện tích là S (cm2). Tìm b, biết S = \(3\sqrt 2 \), a = \(2\sqrt 3 \).

\(\sqrt {\frac{3}{2}} \) cm.

\(\frac{3}{2}\) cm.

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) cm.

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng b của hình chữ nhật là:

b = \(\frac{S}{a} = \frac{{3\sqrt 2 }}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt {{3^2}.2} }}{{\sqrt {{2^2}.3} }} = \frac{{\sqrt {18} }}{{\sqrt {12} }} = \sqrt {\frac{{18}}{{12}}} = \sqrt {\frac{3}{2}} \) (cm).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ một tấm thép hình vuông, người thợ cắt ra hai mảnh hình chữ nhật có diện tích lần lượt là 24 cm2 và 40 cm2 như hình vẽ. Tính diện tích phần còn lại của tấm thép.

Từ một tấm thép hình vuông, người thợ cắt ra hai mảnh hình chữ nhật có diện tích lần lượt là 24 cm2 và 40 cm2 như hình vẽ. Tính diện tích phần còn lại của tấm thép. (ảnh 1)

\(16\sqrt {15} \) cm2.

\(15\sqrt {15} \) cm2.

60 cm2.

16 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cạnh của hình vuông có diện tích 24 cm2 là: \(\sqrt {24} = \sqrt {4.6} = 2\sqrt 6 \) (cm).

Cạnh của hình vuông có diện tích 40 cm2 là: \(\sqrt {40} = \sqrt {4.10} = 2\sqrt {10} \) (cm).

Hai hình chữ nhật còn lại có chiều dài bằng nhau(đều bằng cạnh hình vuông có diện tích 40 cm2) và chiều rộng bằng nhau (đều bằng cạnh của hình vuông có diện tích 24 cm2).

Diện tích phần còn lại của tấm thép (bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật trong hình vẽ) là:

\(2.2\sqrt 6 .2\sqrt {10} = 8\sqrt {6.10} = 8\sqrt {4.15} = 8\sqrt 4 .\sqrt {15} = 16\sqrt {15} \) (cm2).

Vậy diện tích phần còn lại của tấm thép là \(16\sqrt {15} \) cm2.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 9, 10.

Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài \(\sqrt {12} \) cm, chiều rộng \(\sqrt 8 \) cm, chiều cao \(\sqrt 6 \) cm như hình vẽ.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

24 cm3.

36 cm3.

18 cm3.

36 cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

\(\sqrt {12} .\sqrt 8 .\sqrt 6 = \sqrt {12.8.6} = \sqrt {576} = 24\) (cm3).

Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật là 24 cm3.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

\(12\sqrt 2 + 8\sqrt 3 \) cm2.

\(12\sqrt 2 - 8\sqrt 3 \) cm2.

\(12\sqrt 2 \) cm2.

\(8\sqrt 3 \) cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

\(2.\left( {\sqrt {12} + \sqrt 8 } \right).\sqrt 6 = 2\left( {\sqrt {72} + \sqrt {48} } \right) = 2\left( {6\sqrt 2 + 4\sqrt 3 } \right) = 12\sqrt 2 + 8\sqrt 3 \) (cm2).

Vậy diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: \(12\sqrt 2 + 8\sqrt 3 \) cm2.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thửa ruộng hình vuông EFGH và thửa ruộng hình chữ nhật ABCD trong hình dưới đây. Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có độ dài cạnh là 1.

Cho thửa ruộng hình vuông EFGH và thửa  ruộng hình chữ nhật ABCD trong hình dưới đây. Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có độ dài cạnh là 1.   Khi đó:  (ảnh 1) 

Khi đó:

a

AB = \(\sqrt {20} \).

ĐúngSai
b

BC = \(\sqrt 5 \).

ĐúngSai
c

SABCD = 10.

ĐúngSai
d

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật ABCD lớn hơn diện tích thửa ruộng hình vuông EFGH.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.              b) Đúng.            c) Đúng.                 d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \(AB = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = \sqrt {20} \).

b) Đúng.

Ta có: \(BC = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \).

c) Đúng.

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật ABCD là:

 SABCD = \(\sqrt {20} .\sqrt 5 = \sqrt {20.5} = \sqrt {100} = 10\).

d) Sai.

Ta có: \(EF = \sqrt {{1^2} + {3^2}} = \sqrt {10} \).

Diện tích thửa ruộng hình vuông EFGH là: \(\sqrt {10} .\sqrt {10} = \sqrt {10.10} = \sqrt {100} = 10\).

Do đó, diện tích thửa ruộng hình vuông EFGH bằng diện tích thửa ruộng hình chữ nhật ABCD.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Từ một tấm thép có dạng hình vuông, một người thợ đã cắt ra hai mảnh thép có dạng hình vuông với diện tích lần lượt là 28 cm2 và 56 cm2.

Từ một tấm thép có dạng hình vuông, một người thợ đã cắt ra hai mảnh thép có dạng  hình vuông với diện tích lần lượt là 28 cm^2 và 56 cm^2.   Khi đó:  (ảnh 1) 

Khi đó:

a

Độ dài cạnh hình vuông nhỏ là \(2\sqrt 7 \) cm.

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh hình vuông lớn là \(2\sqrt {14} \) cm.

ĐúngSai
c

Diện tích phần còn lại của tấm thép lớn hơn 56 cm2.

ĐúngSai
d

Diện tích tấm thép ban đầu nhỏ hơn 140 cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.              b) Đúng.            c) Đúng.                 d) Sai.

a) Đúng.

Độ dài cạnh hình vuông nhỏ là: \(\sqrt {28} = \sqrt {4.7} = \sqrt 4 .\sqrt 7 = 2\sqrt 7 \) (cm).

b) Đúng.

Độ dài cạnh hình vuông lớn là: \(\sqrt {56} = \sqrt {4.14} = \sqrt 4 .\sqrt {14} = 2\sqrt {14} \) (cm).

c) Đúng.

Hai hình chữ nhật còn lại có chiều dài bằng nhau(đều bằng cạnh hình vuông có diện tích 28 cm2) và chiều rộng bằng nhau (đều bằng cạnh của hình vuông có diện tích 56 cm2).

Diện tích phần còn lại của tấm thép (bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật trong hình vẽ) là:\(2.2\sqrt 7 .2\sqrt {14} = 8.\sqrt 7 .\sqrt {14} = 8\sqrt {7.14} = 56\sqrt 2 \) (cm2)

Vì \(56\sqrt 2 > 56\) nên diện tích phần còn lại lớn hơn diện tích hình vuông lớn.

d) Sai.

Diện tích tấm thép ban đầu là: \(56\sqrt 2 + 56 + 28 = 84 + 56\sqrt 2 > 84 + 56 = 140\) (cm2).

Do đó, diện tích tấm thép ban đầu lớn hơn 140 cm2.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một khu vườn được tạo thành từ ba bãi cỏ hình vuông xếp sát nhau như hình vẽ dưới đây. Người chủ muốn xây một hàng rào bao quanh toàn bộ ranh giới phía ngoài của khu vườn này.

Một khu vườn được tạo thành từ ba bãi cỏ hình vuông xếp sát nhau như hình vẽ dưới đây. Người chủ muốn xây một hàng rào bao quanh toàn bộ ranh giới phía ngoài của khu vườn này. (ảnh 1)

Khi đó:

a

Độ dài cạnh của bãi cỏ có diện tích 75 m2 là \(5\sqrt 3 \) m.

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh của bãi cỏ có diện tích 27 m2 là \(3\sqrt 3 \) m.

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh của bãi cỏ có diện tích 48 m2 bằng trung bình cộng độ dài cạnh của hai bãi cỏ còn lại.

ĐúngSai
d

Chu vi của khu vườn đó là là \(48\sqrt 3 \) m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Đúng.     c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng.

Độ dài cạnh của bãi cỏ có diện tích 75 m2 là \(\sqrt {75} = 5\sqrt 3 \) (m).

b) Đúng.

Độ dài cạnh của bãi cỏ có diện tích 27 m2 là \(\sqrt {27} = 3\sqrt 3 \) (m).

c) Đúng.

Độ dài cạnh của bãi có có diện tích 48 m2 là: \(\sqrt {48} = 4\sqrt 3 \) (m)

Nhận thấy \(\frac{{5\sqrt 3 + 3\sqrt 3 }}{2} = 4\sqrt 3 \,\,\left( m \right)\).

Do đó, độ dài cạnh của bãi cỏ có diện tích 48 m2 bằng trung bình cộng độ dài cạnh của hai bãi cỏ còn lại.

d) Sai.

Chu vi của bãi cỏ là: \(4.5\sqrt 3 + 2.4\sqrt 3 + 2.3\sqrt 3 = 34\sqrt 3 \,\,\left( m \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một tấm nhôm hình vuông lớn, người thợ quảng cáo cần cắt ra hai hình vuông nhỏ hơn để trang trí.

Một tấm nhôm hình vuông lớn, người thợ quảng cáo cần cắt ra hai hình vuông nhỏ hơn để trang trí.  Khi đó:  (ảnh 1) 

Khi đó:

a

Độ dài cạnh hình vuông có diện tích 45 cm2 là \(3\sqrt 5 \) cm.

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh hình vuông có diện tích 80 cm2 là \(4\sqrt 5 \) cm.

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh của tấm nhôm ban đầu là \(12\sqrt 5 \) cm.

ĐúngSai
d

Tổng diện tích của phần nhôm còn lại lớn hơn tổng diện tích tấm nhôm đã cắt ra để trang trí.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Đúng.     c) Sai.          d) Sai.

a) Đúng.

Độ dài cạnh hình vuông có diện tích 45 cm2 là \(\sqrt {45} = 3\sqrt 5 \,\,\,\left( {cm} \right)\).

b) Đúng.

Độ dài cạnh hình vuông có diện tích 80 cm2 là \(\sqrt {80} = 4\sqrt 5 \) (cm).

c) Sai.

Độ dài cạnh của tấm nhôm ban đầu là: \(3\sqrt 5 + 4\sqrt 5 = 7\sqrt 5 \,\,\left( m \right)\).

d) Sai.

Diện tích tấm nhôm ban đầu là: \({\left( {7\sqrt 5 } \right)^2} = 245\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích phần nhôm còn lại là: 245 – 80 – 45 = 120 (cm2).

Diện tích phần nhôm đã dùng để trang trí là: 80 + 45 = 125 (cm2).

Do đó, tổng diện tích phần nhôm còn lại nhỏ hơn diện tích phần nhôm đã cắt ra để trang trí.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Đường chân trời được xem là một đường thẳng nơi mà mặt đất và bầu trời giao nhau trong mắt người. Đường chân trời thực ra không tồn tại một cách vật lí, mà đơn giản do giới hạn cửa mắt nên ở xa xăm dường như bầu trời và mặt đất giao nhau. Do Trái Đất hình cầu nên chúng ta không thể nhìn xa quá một khoảng nhất định. Chính vì vậy, càng lên cao tầm quan sát của mắt người tăng lên. Khoảng cách d (m) từ một người ở độ cao h (m) nhìn thấy được chân trời cho bởi công thức d = \(3,57\sqrt h \). Khi đó:

a

Khi h = 64 m thì khoảng cách d từ người đó đến đường chân trời là 28,56 m.

ĐúngSai
b

Khoảng cách d từ người đó đến đường chân trời hơn 50 m khi h = 196 m.

ĐúngSai
c

Nếu muốn nhìn thấy đường chân trời từ khoảng cách 25 m thì vị trí quan sát phải cao hơn mực nước biển khoảng 49 m. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
d

Nếu muốn nhìn thấy đường chân trời từ khoảng cách 36 m thì vị trí quan sát phải cao hơn mực nước biển khoảng 102 m. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Sai.         c) Đúng.      d) Đúng.

a) Đúng.

Khi h = 64 m thì khoảng cách d từ người đó đến đường chân trời là:

\(d = 3,57\sqrt {64} = 28,56\,\,\left( m \right)\)

b) Sai.

Với h = 196 m thì \(d = 3,57\sqrt {196} = 49,98\,\,\,\left( m \right)\).

c) Đúng.

Ta có: \(25 = 3,57\sqrt h \) nên \(\sqrt h = \frac{{25}}{{3,57}}\), do đó, \(h = {\left( {\frac{{25}}{{3,57}}} \right)^2} \approx 49\,\,\left( m \right)\).

d) Đúng.

Ta có: \(36 = 3,57\sqrt h \) nên \(\sqrt h = \frac{{36}}{{3,57}}\), do đó, \(h = {\left( {\frac{{36}}{{3,57}}} \right)^2} \approx 102\,\,\left( m \right)\)

16. Tự luận
• 1 điểm
Công suất P(W), hiệu điện thế U(V), điện trở R(Ω) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U = \(\sqrt {PR} \). Nếu công suất tăng 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Gọi công suất, hiệu điện thế, điện trở ban đầu lần lượt là P1; U1; R1.

Gọi công suất, hiệu điện thế, điện trở về sau lần lượt là P2; U2; R2.

Theo bài ra ta có: P2 = 8P1; R2 = \(\frac{{{R_1}}}{2}\).

Mà \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {{P_2}.{R_2}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \frac{{\sqrt {8{P_1}.\frac{{{R_1}}}{2}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \frac{{\sqrt {4{P_1}.{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \sqrt {\frac{{4{P_1}.{R_1}}}{{{P_1}.{R_1}}}} = \sqrt 4 = 2\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một vườn hoa gồm ba thửa đất có dạng hình vuông với diện tích như hình dưới đây.

Một vườn hoa gồm ba thửa đất có dạng hình vuông với diện tích như hình dưới đây.   Tính chu vi của vườn hoa đó. (Đơn vị: m, làm tròn đến hàng phần mười) (ảnh 1) 

Tính chu vi của vườn hoa đó. (Đơn vị: m, làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 36,7

Độ dài cạnh của thửa đất có diện tích 32 m2 là:

\(\sqrt {32} = \sqrt {16.2} = \sqrt {16.} \sqrt 2 = 4\sqrt 2 \) (m).

Độ dài cạnh của thửa đất có diện tích 18 m2 là:

\(\sqrt {18} = \sqrt {9.2} = \sqrt {9.} \sqrt 2 = 3\sqrt 2 \) (m).

Độ dài cạnh của thửa đất có diện tích 8 m2 là:

\(\sqrt 8 = \sqrt {4.2} = \sqrt {4.} \sqrt 2 = 2\sqrt 2 \) (m).

Chu vi của vườn hoa đó là: \(4.4\sqrt 2 + 4.3\sqrt 2 + 4.2\sqrt 2 - 2\left( {3\sqrt 2 + 2\sqrt 2 } \right) = 26\sqrt 2 \) (m)

Có \(26\sqrt 2 \,\,\,\,m \approx 36,7\,\,\,m\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho mảnh đất hình chữ nhật có diện tích S = \(3\sqrt 2 \) cm2 và chiều dài bằng \(2\sqrt 3 \) cm. Biết rằng độ dài chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật có dạng \(\sqrt {\frac{a}{b}} \) với a, b ∈ ℕ*. Tính T = a.b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 6

Độ dài chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt {{3^2}.2} }}{{\sqrt {{2^2}.3} }} = \sqrt {\frac{{{3^2}.2}}{{{2^2}.3}}} = \sqrt {\frac{3}{2}} \) (cm)

Do đó, a = 3, b = 2.

Vậy T = a.b = 3.2 = 6.

19. Tự luận
• 1 điểm

Công suất P(W), hiệu điện thế U(V), điện trở R(Ω) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U = \(\sqrt {PR} \). Nếu công suất tăng 9 lần, điện trở giảm 4 lần thì tỉ số hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1,5

Gọi công suất, hiệu điện thế, điện trở ban đầu lần lượt là P1; U1; R1.

Gọi công suất, hiệu điện thế, điện trở về sau lần lượt là P2; U2; R2.

Theo bài ra ta có: P2 = 9P1; R2 = \(\frac{{{R_1}}}{4}\).

Mà \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {{P_2}.{R_2}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \frac{{\sqrt {9{P_1}.\frac{{{R_1}}}{4}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \frac{{\sqrt {\frac{9}{4}{P_1}.{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \sqrt {\frac{{\frac{9}{4}{P_1}.{R_1}}}{{{P_1}.{R_1}}}} = \sqrt {\frac{9}{4}} = \frac{3}{2} = 1,5\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho mảnh đất hình chữ nhật có diện tích S = \(5\sqrt 2 \) cm2 và chiều dài bằng \(2\sqrt 5 \) cm. Biết rằng độ dài chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật có dạng \(\sqrt {\frac{a}{b}} \) với a, b ∈ ℕ*. Tính T = a – b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

Độ dài chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:

\(\frac{{5\sqrt 2 }}{{2\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt {{5^2}.2} }}{{\sqrt {{2^2}.5} }} = \sqrt {\frac{{{5^2}.2}}{{{2^2}.5}}} = \sqrt {\frac{5}{2}} \) (cm)

Do đó, a = 5, b = 2.

Vậy T = a – b = 3.