Trắc nghiệm Căn bậc ba và căn thức bậc ba lớp 9 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Căn bậc ba và căn thức bậc ba lớp 9 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 979 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Căn bậc ba của 64 là

16.

4.

1.

–4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy \(64 = {4^3}\) nên căn bậc 3 của 64 là 4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(\sqrt[3]{{{x^3}}},\,\,x > 0\) bằng

\(\left| x \right|\).

\({x^3}\).

\(x\).

\( - x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(\sqrt[3]{{{x^3}}},x > 0\) có giá trị bằng \[x.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sqrt[3]{a} = x\) thì \({a^3} = x\).

\(\sqrt[3]{a} = - x\) thì \({a^3} = - x\).

\(\sqrt[3]{a} = x\) thì \(a = {x^3}\).

\(\sqrt[3]{a} = - x\) thì \({a^2} = - {x^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lập phương hai vế của biểu thức \(\sqrt[3]{a} = x\) ta được \({\left( {\sqrt[3]{a}} \right)^3} = {x^3}\) hay \(a = {x^3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = \sqrt[3]{{12}}\) và \(B = \sqrt[3]{{15}}\). Khẳng định đúng trong các khẳng định sau là:

\(A > B\).

\(A < B\).

</>

\(A = B\).

\(A + B = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do \(12 < 15\) nên \(\sqrt[3]{{12}} < \sqrt[3]{{15}}\) hay \(A < B\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định đúng trong các khẳng định sau là:

\(\sqrt[3]{{ab}} = \sqrt[3]{a}.\sqrt[3]{b}\).

\(\sqrt[3]{{ab}} = \sqrt a.\sqrt b \).

\({\left( {\sqrt[3]{a}} \right)^3} = - a,a > 0\).

\(\frac{{\sqrt[3]{a}}}{{\sqrt[3]{b}}} = \frac{a}{b}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khẳng định A đúng.

Khẳng định B sai vì \(\sqrt[3]{{ab}} = \sqrt[3]{a}.\sqrt[3]{b}\).

Khẳng định C sai vì \({\left( {\sqrt[3]{a}} \right)^3} = a\).

Khẳng định D sai vì \(\frac{{\sqrt[3]{a}}}{{\sqrt[3]{b}}} = \sqrt[3]{{\frac{a}{b}}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Cho hai biểu thức:

\(M = \sqrt[3]{{{{\left( {17\sqrt 5 + 38} \right)}^3}}} - \sqrt[3]{{{{\left( {17\sqrt 5 - 38} \right)}^3}}}\) và \(N = \sqrt[3]{{{{\left( {17\sqrt 5 - 38} \right)}^3}}} - \sqrt[3]{{{{\left( {17\sqrt 5 + 38} \right)}^3}}}\).

Khẳng định đúng trong các khẳng định sau là

\(M > N\).

\(M < N\).

</>

\(M = N\).

Không có đáp án đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(M = \sqrt[3]{{{{\left( {17\sqrt 5 + 38} \right)}^3}}} - \sqrt[3]{{{{\left( {17\sqrt 5 - 38} \right)}^3}}}\)

\( = \left( {17\sqrt 5 + 38} \right) - \left( {17\sqrt 5 - 38} \right)\)

\( = 17\sqrt 5 + 38 - 17\sqrt 5 + 38 = 76\).

\(N = \sqrt[3]{{{{\left( {17\sqrt 5 - 38} \right)}^3}}} - \sqrt[3]{{{{\left( {17\sqrt 5 + 38} \right)}^3}}}\)

\( = \left( {17\sqrt 5 - 38} \right) - \left( {17\sqrt 5 + 38} \right)\)

\( = 17\sqrt 5 - 38 - 17\sqrt 5 - 38 = --76\).

Vậy \(M > N\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(5\sqrt {144} - \sqrt[3]{{125}} + 7\) là

62.

\[--72\].

\[--62\].

\[--58\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(5\sqrt {144} - \sqrt[3]{{125}} + 7\)

\( = 5\sqrt {{{12}^2}} - \sqrt[3]{{{5^3}}} + 7\)

\( = 5 \cdot 12 - 5 + 7\)

\( = 62 - 5 + 7 = 62.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[x\] để biểu thức \(\sqrt[3]{{\frac{{ - 2}}{{x - 1}}}}\) có nghĩa là

\(x > 1\).

\(x < 1\).

</>

\(x \ne 1\).

\(x \ne 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức \(\sqrt[3]{{\frac{{ - 2}}{{x - 1}}}}\) có nghĩa khi \(x - 1 \ne 0\) hay \(x \ne 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \[\sqrt[3]{{\frac{{343{a^3}{b^6}}}{{ - 216}}}}\] là

\(\frac{7}{6}a{b^2}\).

\( - \frac{7}{6}a{b^2}\).

\( - \frac{6}{7}a{b^2}\).

\(\frac{6}{7}a{b^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\sqrt[3]{{\frac{{343{a^3}{b^6}}}{{ - 216}}}} = \sqrt[3]{{\frac{{{{\left( {7a{b^2}} \right)}^3}}}{{{{\left( { - 6} \right)}^3}}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( { - \frac{7}{6}a{b^2}} \right)}^3}}} = - \frac{7}{6}a{b^2}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt[3]{{125{x^3} + 75{x^2} + 15x + 1}} - 5x\) ta được

\(5x\).

\(5x - 1\).

1.

–1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt[3]{{125{x^3} + 75{x^2} + 15x + 1}} - 5x\)

\( = \sqrt[3]{{{{\left( {5x} \right)}^3} + 3.{{\left( {5x} \right)}^2} + 3.5x{{.1}^2} + {1^3}}} - 5x\)

\( = \sqrt[3]{{{{\left( {5x + 1} \right)}^3}}} - 5x\)\( = 5x + 1 - 5x = 1.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a = 1\,;\,\,b = - 1\), giá trị biểu thức \(\frac{{a + b}}{{a - b}} \cdot \sqrt[3]{{\frac{{a{{\left( {a - b} \right)}^6}}}{{{{\left( {a + b} \right)}^3}}}}}\) bằng

2.

–2.

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \(a = 1\,;\,\,b = - 1\), ta có:

\(\frac{{a + b}}{{a - b}} \cdot \sqrt[3]{{\frac{{a{{\left( {a - b} \right)}^6}}}{{{{\left( {a + b} \right)}^3}}}}}\)

\( = \frac{{1 + \left( { - 1} \right)}}{{1 - \left( { - 1} \right)}} \cdot \sqrt[3]{{\frac{{1{{\left[ {1 - \left( { - 1} \right)} \right]}^6}}}{{{{\left[ {1 + \left( { - 1} \right)} \right]}^3}}}}}\)

\( = \frac{0}{2} \cdot \sqrt[3]{{\frac{{1{{\left[ {1 - \left( { - 1} \right)} \right]}^6}}}{{{{\left[ {1 + \left( { - 1} \right)} \right]}^3}}}}} = 0.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \[\sqrt {\sqrt[3]{{{{\left( {9 + 4\sqrt 5 } \right)}^3}}} + \sqrt[3]{{{{\left( {9 - 4\sqrt 5 } \right)}^3}}}} \] bằng

3.

9.

18.

\(\sqrt {18} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\sqrt {\sqrt[3]{{{{\left( {9 + 4\sqrt 5 } \right)}^3}}} + \sqrt[3]{{{{\left( {9 - 4\sqrt 5 } \right)}^3}}}} \]

\[ = \sqrt {9 + 4\sqrt 5 + 9 - 4\sqrt 5 } \]\( = \sqrt {18} \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Thể tích của một khối bê tông có dạng hình lập phương là khoảng \[220\,\,348{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]. Độ dài cạnh của khối bê tông đó là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

\[60,1{\rm{ cm}}\].

\[60,2{\rm{ cm}}\].

\[60,3{\rm{ cm}}\].

\[60,4{\rm{ cm}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \[a\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] là độ dài cạnh của khối bê tông dạng hình lập phương (\[a > 0\]).

Thể tích của khối bê tông đó là \[{a^3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right){\rm{.}}\]

Theo bài, ta có: \[{a^3} = 220\,\,348\]

Suy ra \(a = \sqrt {22\,\,0348} \approx 60,4\)

Vậy độ dài cạnh của khối bê tông đó là khoảng 60,4 cm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối gỗ hình lập phương có thể tích \[1\,\,000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]. Chia khối gỗ này thành 8 khối gỗ hình lập phương nhỏ có thể tích bằng nhau. Độ dài của mỗi khối gỗ hình lập phương nhỏ là

1 cm.

3 cm.

5 cm.

7 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích 1 khối gỗ hình lập phương nhỏ là:

\(\frac{{1\,\,000}}{8} = 125\) (cm3)

Độ dài cạnh của mỗi khối gỗ hình lập phương nhỏ là:

\(\sqrt[3]{{125}} = \sqrt[3]{{{5^3}}} = 5\) (cm)

Vậy độ dài của mỗi khối gỗ hình lập phương nhỏ là 5 cm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể cá hình lập phương có sức chứa \[1\,\,000{\rm{ d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]. Muốn tăng sức chứa của bể lên 10 lần (giữ nguyên hình dạng lập phương) thì phải tăng chiều dài của mỗi cạnh lên (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

2 lần.

3 lần.

4 lần.

5 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bể cá hình lập phương có sức chứa \[1\,\,000{\rm{ d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\] nghĩa là thể tích của bể cá là \[1\,\,000{\rm{ d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

Độ dài mỗi cạnh của hình lập phương ban đầu là:

\(\sqrt[3]{{1000}} = \sqrt[3]{{{{10}^3}}} = 10\) (dm)

Sức chứa (hay thể tích) của bể sau khi tăng lên 10 lần là:

\[1\,\,000.10 = 10\,\,000\](dm3).

Độ dài mỗi cạnh của hình lập phương sau khi tăng sức chứa lên 10 lần là:

\[\sqrt[3]{{10\,\,000}} \approx 21,5\] (dm)

Khi đó, phải tăng chiều dài của mỗi cạnh lên:

\(\frac{{21,5}}{{10}} = 2,15\) (lần)

Vậy muốn tăng sức chứa của bể lên 10 lần (giữ nguyên hình dạng lập phương) thì phải tăng chiều dài của mỗi cạnh lên khoảng \(2,15\) lần.