Bài tập So sánh hai căn bậc ba lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập So sánh hai căn bậc ba lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 949 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm \(3.....\sqrt[3]{{27\frac{1}{4}}}\).

>.

<.

=.

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 3 = \(\sqrt[3]{{27}}\) < \(\sqrt[3]{{27\frac{1}{4}}}\) nên 3 < \(\sqrt[3]{{27\frac{1}{4}}}\).

>

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(2\sqrt[3]{3}.....\sqrt[3]{{23}}\).

>.

<.

=.

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(2\sqrt[3]{3} = \sqrt[3]{{8.3}} = \sqrt[3]{{24}} > \sqrt[3]{{23}}\) nên \(2\sqrt[3]{3} > \sqrt[3]{{23}}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(4\sqrt[3]{{1730}}.....48\).

>.

<.

=.

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 12 = \(\sqrt[3]{{{{12}^3}}} = \sqrt[3]{{1728}} < \sqrt[3]{{1730}}\).

Do đó, 4.12 < 4. \(\sqrt[3]{{1730}}\) hay 48 < 4. \(\sqrt[3]{{1730}}\).

>>

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\frac{2}{3}\sqrt[3]{{18}}.....\frac{3}{4}\sqrt[3]{{12}}\).

>.

<.

=.

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{2}{3}\sqrt[3]{{18}} = \sqrt[3]{{18.{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^3}}} = \sqrt[3]{{18.\frac{8}{{27}}}} = \sqrt[3]{{\frac{{16}}{3}}} = \sqrt[3]{{5\frac{1}{3}}}\).

\(\frac{3}{4}\sqrt[3]{{12}} = \sqrt[3]{{12.{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^3}}} = \sqrt[3]{{12.\frac{{27}}{{64}}}} = \sqrt[3]{{\frac{{81}}{{16}}}} = \sqrt[3]{{5\frac{1}{{16}}}}\).

Ta có: \(5\frac{1}{3} > 5\frac{1}{{16}}\) nên \(\frac{2}{3}\sqrt[3]{{18}} > \frac{3}{4}\sqrt[3]{{12}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(33.....3\sqrt[3]{{133}}\).

>.

<.

=.

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(3\sqrt[3]{{133}} = \sqrt[3]{{3591}}\) và 33 = \(\sqrt[3]{{35937}}\).

Vì \(\sqrt[3]{{35937}}\) > \(\sqrt[3]{{3591}}\) nên 33 > \(3\sqrt[3]{{133}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\sqrt[3]{{130}} + 1.....3\sqrt[3]{{12}} - 1\).

>.

<.

=.

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(3\sqrt[3]{{12}} = \sqrt[3]{{{{12.3}^3}}} = \sqrt[3]{{324}}\).

Do đó, \(3\sqrt[3]{{12}} - 1 = \sqrt[3]{{324}} - 1 < \sqrt[3]{{343}} - 1 = 7 - 1 = 6\)

Có \(\sqrt[3]{{130}} + 1 > \sqrt[3]{{125}} + 1 = 5 + 1 = 6\).

Suy ra \(\sqrt[3]{{130}} + 1 > 3\sqrt[3]{{12}} - 1\).

>

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\sqrt[3]{{\frac{{ - 1000}}{{216}}}}......\sqrt[3]{{\frac{{ - 729}}{{125}}}}\).

>.

<.

=.

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sqrt[3]{{\frac{{ - 1000}}{{216}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {\frac{{ - 10}}{6}} \right)}^3}}} = - \frac{{10}}{6}\);

\(\sqrt[3]{{\frac{{ - 729}}{{125}}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {\frac{{ - 9}}{5}} \right)}^3}}} = - \frac{9}{5}\).

Ta có: \( - \frac{{10}}{6} = \frac{{ - 50}}{{30}} < \frac{{ - 36}}{{30}} = - \frac{9}{5}\).

Vậy \(\sqrt[3]{{\frac{{ - 1000}}{{216}}}} < \sqrt[3]{{\frac{{ - 729}}{{125}}}}\).

>>

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\sqrt[3]{{\frac{1}{{125}}}} + \sqrt[3]{{ - \frac{1}{{729}}}}......\sqrt[3]{{\frac{1}{{216}}}} + \sqrt[3]{{ - \frac{1}{{512}}}}\).

>.

<.

=.

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sqrt[3]{{\frac{1}{{125}}}} + \sqrt[3]{{ - \frac{1}{{729}}}} = - \frac{1}{5} + \left( { - \frac{1}{9}} \right) = - \frac{{14}}{{45}}\);

\(\sqrt[3]{{\frac{1}{{216}}}} + \sqrt[3]{{ - \frac{1}{{512}}}} = \frac{1}{6} - \frac{1}{5} = - \frac{1}{{30}}\).

Do \( - \frac{1}{{30}} = \frac{{ - 3}}{{90}} > \frac{{ - 28}}{{90}} = \frac{{ - 14}}{{45}}\) nên \(\sqrt[3]{{\frac{1}{{125}}}} + \sqrt[3]{{ - \frac{1}{{729}}}} > \sqrt[3]{{\frac{1}{{216}}}} + \sqrt[3]{{ - \frac{1}{{512}}}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\sqrt[3]{{7 + 5\sqrt 2 }} + \sqrt[3]{{7 - 5\sqrt 2 }}.....\frac{4}{{\sqrt[3]{8}}}\).

>.

<.

=.

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt[3]{{7 + 5\sqrt 2 }} + \sqrt[3]{{7 - 5\sqrt 2 }} = 2 = \frac{4}{2} = \frac{4}{{\sqrt[3]{8}}}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(\sqrt[3]{{20 + 14\sqrt 2 }} + \sqrt[3]{{20 - 14\sqrt 2 }}.....2\sqrt[3]{9}\).

>.

<.

=.

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sqrt[3]{{20 + 14\sqrt 2 }} + \sqrt[3]{{20 - 14\sqrt 2 }} = \sqrt[3]{{{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)}^3}}} + \sqrt[3]{{{{\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}^3}}} = 4 = 2.\sqrt[3]{8} < 2.\sqrt[3]{9}\).

>

11. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các số sau: \(2\sqrt[3]{3}\); \(\sqrt[3]{{23}}\); \(5\sqrt[3]{6};\,\,4\sqrt[3]{7}\). Trong đó:
a

\(5\sqrt[3]{6} = \sqrt[3]{{750}}\).

ĐúngSai
b

\(4\sqrt[3]{7} < 5\sqrt[3]{6}\).

ĐúngSai
c

Số nhỏ nhất là \(2\sqrt[3]{3}\).

ĐúngSai
d

Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần được \(5\sqrt[3]{6};\,\,4\sqrt[3]{7};\,\,2\sqrt[3]{3};\,\,\sqrt[3]{{23}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.              b) Đúng.                c) Sai.                 d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có: \(5\sqrt[3]{6} = \sqrt[3]{{{5^3}.6}} = \sqrt[3]{{125.6}} = \sqrt[3]{{750}}\).

b) Đúng.

Ta có: \(4\sqrt[3]{7} = \sqrt[3]{{{4^3}.7}} = \sqrt[3]{{64.7}} = \sqrt[3]{{448}}\).

Vì 448 < 750 nên \(\sqrt[3]{{448}} < \sqrt[3]{{750}}\).

Do đó, \(4\sqrt[3]{7} < 5\sqrt[3]{6}\).

c) Sai.

Ta có: \(2\sqrt[3]{3} = \sqrt[3]{{{2^3}.3}} = \sqrt[3]{{24}} > \sqrt[3]{{23}}\).

Lại có \(2\sqrt[3]{3} = \sqrt[3]{{{2^3}.3}} = \sqrt[3]{{24}} < \sqrt[3]{{448}}\left( { = 4\sqrt[3]{7} < 5\sqrt[3]{6}} \right)\)

Do đó, số nhỏ nhất là \(\sqrt[3]{{23}}\).

d) Đúng.

Ta có: \(\sqrt[3]{{23}} < 2\sqrt[3]{3} < 4\sqrt[3]{7} < 5\sqrt[3]{6}\).

Do đó, thứ tự giảm dần của các số đã cho là: \(5\sqrt[3]{6};\,\,4\sqrt[3]{7};\,\,2\sqrt[3]{3};\,\,\sqrt[3]{{23}}\).

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho A = \(\sqrt[3]{{7 + 5\sqrt 2 }}\) và \(B = \sqrt[3]{{7 - 5\sqrt 2 }}\). Ta có:
a

A = \(1 + \sqrt 2 \).

ĐúngSai
b

B < 1.

ĐúngSai
c

A > B.

ĐúngSai
d

A + B > 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Đúng.              b) Đúng.                c) Đúng.             d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \(A = \sqrt[3]{{7 + 5\sqrt 2 }} = \sqrt[3]{{1 + {{3.1}^2}.\sqrt 2 + 3.2.1 + 2\sqrt 2 }} = \sqrt[3]{{{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right)}^3}}} = 1 + \sqrt 2 \).

Vậy \(A = 1 + \sqrt 2 \).

b) Đúng.

Ta có: \(B = \sqrt[3]{{7 - 5\sqrt 2 }} = \sqrt[3]{{{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^3}}} = 1 - \sqrt 2 < 1\).

Do đó, B < 1.

c) Đúng.

Ta có: \(A = 1 + \sqrt 2 \) > 1 và B < 1 nên A > B.

d) Sai.

Ta có : A + B = \(1 + \sqrt 2 + 1 - \sqrt 2 = 2\).

Vậy A + B = 2.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức \(M = \sqrt[3]{{26 + 15\sqrt 3 }}\) và \(N = \sqrt[3]{{26 - 15\sqrt 3 }}\), Khi đó:

a

\(M = 2 + \sqrt 3 \).

ĐúngSai
b

N < 0.

ĐúngSai
c

M.N = 1.

ĐúngSai
d

M2 + N2 = 1 là một số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Sai.         c) Đúng.      d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có: \(M = \sqrt[3]{{26 + 15\sqrt 3 }} = \sqrt[3]{{8 + 12\sqrt 3 + 18 + 3\sqrt 3 }} = \sqrt[3]{{{{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}^3}}} = 2 + \sqrt 3 \).

b) Sai.

Ta có: \(N = \sqrt[3]{{26 - 15\sqrt 3 }} = \sqrt[3]{{8 - 12\sqrt 3 + 18 - 3\sqrt 3 }} = \sqrt[3]{{{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}^3}}} = 2 - \sqrt 3 \).

Vì \(N = 2 - \sqrt 3 = \sqrt 4 - \sqrt 3 > 0\) nên N có giá trị dương.

c) Đúng.

Ta có: M.N = \(\sqrt[3]{{26 + 15\sqrt 3 }}.\sqrt[3]{{26 - 15\sqrt 3 }} = \left( {2 + \sqrt 3 } \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right) = 1\).

d) Đúng.

Ta có: M2 + N2 = \({\left( {2 + \sqrt 3 } \right)^2} + {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^2} = 4 + 4\sqrt 3 + 3 + 4 - 4\sqrt 3 + 3 = 14\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các số sau: \(3\sqrt[3]{4};\,\,\sqrt[3]{{110}};\,\,2\sqrt[3]{{15}};\,\,4\sqrt[3]{2}\). Khi đó:
a

\(3\sqrt[3]{4} = \sqrt[3]{{108}}\).

ĐúngSai
b

\(2\sqrt[3]{{15}} < \sqrt[3]{{110}}\).

ĐúngSai
c

Số lớn nhất trong các số đã cho là \(4\sqrt[3]{2}\).

ĐúngSai
d

Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần được \(3\sqrt[3]{4};\,\,\,2\sqrt[3]{{15}};\,\,\sqrt[3]{{110}};\,\,4\sqrt[3]{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Sai.         c) Đúng.      d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \(3\sqrt[3]{4} = \sqrt[3]{{{3^3} \cdot 4}} = \sqrt[3]{{108}}\).

b) Sai.

Ta có: \(2\sqrt[3]{{15}} = \sqrt[3]{{{2^3} \cdot 15}} = \sqrt[3]{{120}} > \sqrt[3]{{110}}\). Do đó, \(2\sqrt[3]{{15}} > \sqrt[3]{{110}}\).

c) Đúng.

Ta có: \(4\sqrt[3]{2} = \sqrt[3]{{{4^3} \cdot 2}} = \sqrt[3]{{128}}\).

Vì 108 < 110 < 120 < 128 nên \(\sqrt[3]{{108}} < \sqrt[3]{{110}} < \sqrt[3]{{120}} < \sqrt[3]{{128}}\).

Do đó, số lớn nhất là \(4\sqrt[3]{2}\).

d) Sai.

Vì \(\sqrt[3]{{108}} < \sqrt[3]{{110}} < \sqrt[3]{{120}} < \sqrt[3]{{128}}\) nên \(3\sqrt[3]{4} < \,\sqrt[3]{{110}} < 2\sqrt[3]{{15}} < \,\,4\sqrt[3]{2}\).

Do đó, thứ tự tăng dần là \(3\sqrt[3]{4};\,\sqrt[3]{{110}};2\sqrt[3]{{15}};\,\,4\sqrt[3]{2}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(P = \sqrt[3]{{10 + 6\sqrt 3 }}\) và \(Q = \sqrt[3]{{10 - 6\sqrt 3 }}\). Khi đó:
a

\(P = 1 + \sqrt 3 \).

ĐúngSai
b

Q > 0.

ĐúngSai
c

\(P - Q = 2\sqrt 3 \).

ĐúngSai
d

P + Q là một số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Sai.         c) Đúng.      d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có: \(P = \sqrt[3]{{10 + 6\sqrt 3 }} = \sqrt[3]{{3\sqrt 3 + 9 + 3\sqrt 3 + 1}} = \sqrt[3]{{{{\left( {1 + \sqrt 3 } \right)}^3}}} = 1 + \sqrt 3 \).

b) Sai.

Ta có: \(Q = \sqrt[3]{{10 - 6\sqrt 3 }} = \sqrt[3]{{1 - 3\sqrt 3 + 9 - 3\sqrt 3 }} = \sqrt[3]{{{{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)}^3}}} = 1 - \sqrt 3 \).

Do đó, Q < 0.

c) Đúng.

Có \(P - Q = 1 + \sqrt 3 - 1 + \sqrt 3 = 2\sqrt 3 \).

d) Đúng.

Có \(P + Q = 1 + \sqrt 3 + 1 - \sqrt 3 = 2\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(m < 6\sqrt[3]{5} < n\) (1). Với m là số nguyên lớn nhất thỏa mãn (1) và n là số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn (1). Tính giá trị của biểu thức A = m.n.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 110

Ta có: \(6\sqrt[3]{5} = \sqrt[3]{{{{5.6}^3}}} = \sqrt[3]{{1080}}\)

Nhận thấy 1000 < 1080 hay \(\sqrt[3]{{1000}} < \sqrt[3]{{1080}}\) hay 10 < \(\sqrt[3]{{1080}}\).

Có 1080 < 1331 hay \(\sqrt[3]{{1080}} < \sqrt[3]{{1331}}\) hay \(\sqrt[3]{{1080}}\) < 11.

Suy ra m = 10 và m = 11.

Vậy A = 10.11 = 110.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho a = 33 và b = \(3\sqrt[3]{{133}}\). Hỏi giữa a và b có bao nhiêu số nguyên?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 15

Ta có: \(\sqrt[3]{{125}} < \sqrt[3]{{133}} < \sqrt[3]{{216}}\) hay 5 < \(\sqrt[3]{{133}}\) < 6.

Suy ra \(3\sqrt[3]{{133}} < 18\) < 33.

Do đó, \(3\sqrt[3]{{133}} < 33\) hay b < a.

Vậy các số nguyên giữa a và b là: {18; 19; 20; 21;…; 30; 31; 32}.

Do đó, có tất cả 15 số.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho c = 22 và d = \(3\sqrt[3]{{122}}\). Tính tổng các số nguyên nằm giữa c và d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 105

Ta có: \(\sqrt[3]{{122}} < \sqrt[3]{{125}}\) hay \(\sqrt[3]{{122}} < 5\) suy ra \(3\sqrt[3]{{122}} < 15 < 22\).

Do đó, d < c.

Các số nằm giữa c và d là: {15; 16; 17; 18; 19; 20; 21}.

Vậy tổng các số nằm giữa c và d là: 15 + 16 + 17+ 18 + 19 + 20 = 105.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho m = 12 và n = \(5\sqrt[3]{{13}}\). Có bao nhiêu số nguyên nằm giữa m và n?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0

Ta có: \(12 = \sqrt[3]{{{{12}^3}}} = \sqrt[3]{{1\,\,728}}\);

            \(5\sqrt[3]{{13}} = \sqrt[3]{{{5^3} \cdot 13}} = \sqrt[3]{{1\,\,625}}\).

Vì 1728 > 1625 nên \(\sqrt[3]{{1\,\,728}} > \sqrt[3]{{1\,\,625}}\).

Do đó, \(12 > 5\sqrt[3]{{13}}\).

Nhận thấy \(11 = \sqrt[3]{{{{11}^3}}} = \sqrt[3]{{1\,\,331}} < \sqrt[3]{{1\,\,625}}\) hay \(11 < 5\sqrt[3]{{13}}\).

Do đó, \(11 < 5\sqrt[3]{{13}} < 12\).

Do đó, không có số nguyên nào nằm giữa m và n.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho a = \(2\sqrt[3]{{10}}\) và b = 10. Tính tổng các số nguyên nằm giữa a và b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 35

Ta có: \(a = 2\sqrt[3]{{10}} = \sqrt[3]{{8.10}} = \sqrt[3]{{80}} < \sqrt[3]{{1000}} = b\).

Do đó, a < b.

Nhận thấy \(\sqrt[3]{{64}} < 2\sqrt[3]{{10}} < \sqrt[3]{{125}}\) hay 4 < a < 5.

Do đó, các số nguyên nằm giữa a và b là 5; 6; 7; 8; 9.

Vậy tổng các số nguyên nằm giữa a và b là: 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 35.