Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 3 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 3 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 939 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căn bậc hai của một số \(a\) không âm là một số \(x\) sao cho

\(a = x\).

\(a = {x^2}\).

\(x = - {a^2}\).

\(x = 2a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Căn bậc hai của một số \(a\) không âm là một số \(x\) sao cho \(a = {x^2}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây là căn bậc hai của 9?

3.

5.

9.

81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \({3^2} = 9\) nên 3 là căn bậc hai của 9
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức \(\frac{{x + 3}}{{\sqrt {2 - x} }}\) là

\(x \ge 0\).

\(x < 0\)

\(x \ge 2\).

\(x < 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để biểu thức \(\frac{{x + 3}}{{\sqrt {2 - x} }}\) xác định thì \(2 - x > 0\) hay \(x < 2\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\sqrt[3]{{27 \cdot 28}}\) bằng

\(9\sqrt[3]{{28}}\).

\(27\sqrt[3]{{28}}\).

\(3\sqrt[3]{{28}}\).

\( - 3\sqrt[3]{{28}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\sqrt[3]{{27 \cdot 28}} = \sqrt[3]{{{3^3} \cdot 28}} = \sqrt[3]{{{3^3}}} \cdot \sqrt[3]{{28}} = 3\sqrt[3]{{28}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trục căn thức ở mẫu của biểu thức \[\frac{{\sqrt {16} }}{{\sqrt 5 }}\] ta được

\(\frac{{\sqrt {16} }}{5}\).

\(\frac{{4\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{16\sqrt 5 }}{5}\).

\( - \frac{{4\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\frac{{\sqrt {16} }}{{\sqrt 5 }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} = \frac{{4.\sqrt 5 }}{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }} = \frac{{4\sqrt 5 }}{5}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \[x\] để căn thức \[\frac{3}{{\sqrt { - {x^2} - 2021} }}\] có nghĩa là

\(x < 0\).

\(x > 0\).

\(x > 3\).

Không có giá trị của \[x.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \[\frac{3}{{\sqrt { - {x^2} - 2021} }}\] có nghĩa khi \( - {x^2} - 2021 > 0\).

Do \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \( - {x^2} \le 0\) với mọi \(x\), do đó \( - {x^2} - 2021 < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)

Vậy không có giá trị của \[x\] để biểu thức có nghĩa.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với \(m = 2\), giá trị của biểu thức \(\sqrt {\frac{m}{{75}}} \cdot \sqrt {\frac{{121}}{{16m}}} \cdot \sqrt {\frac{3}{{64}}} \) bằng

\(\frac{{11}}{{40}}\).

\(\frac{{33}}{{20}}\).

\(\frac{{11}}{{160}}\).

\(\frac{8}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt {\frac{m}{{75}}} \cdot \sqrt {\frac{{121}}{{16m}}} \cdot \sqrt {\frac{3}{{64}}} \)

\( = \sqrt {\frac{m}{{75}}.\frac{{121}}{{16m}}.\frac{3}{{64}}} \)

\( = \sqrt {\frac{{121}}{{25.16.64}}} \)

\( = \frac{{\sqrt {121} }}{{\sqrt {25} .\sqrt {16.} \sqrt {64} }}\)

\( = \frac{{11}}{{5.4.8}}\)\( = \frac{{11}}{{160}}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình lập phương có thể tích bằng \[729{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]. Độ dài cạnh của hình lập phương đó là

9.

10.

11.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi độ dài cạnh hình lập phương là \(a\) cm.

Thể tích hình lập phương là \({a^3} = 729\)

Do đó \(a = \sqrt[3]{{729}} = \sqrt[3]{{{9^3}}} = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Vậy độ dài cạnh hình lập phương đó là \[9{\rm{ cm}}.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 + a} }} + \sqrt {1 - a} } \right):\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 - {a^2}} }} + 1} \right)\) với \( - 1 < a < 1\) ta được

\(\sqrt {1 - a} \).

\(\sqrt {1 + a} \).

\(1 - 3\sqrt a \).

\(1 + 3\sqrt a \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \( - 1 < a < 1\), ta có

\(\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 + a} }} + \sqrt {1 - a} } \right):\left( {\frac{3}{{\sqrt {1 - {a^2}} }} + 1} \right)\)

\( = \frac{{3 + \left( {\sqrt {1 + a} } \right)\left( {\sqrt {1 - a} } \right)}}{{\sqrt {1 + a} }}:\frac{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 - {a^2}} }}\)

\( = \frac{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 + a} }} \cdot \frac{{\sqrt {1 - {a^2}} }}{{3 + \sqrt {1 - {a^2}} }}\)

\( = \frac{{\sqrt {1 - {a^2}} }}{{\sqrt {1 + a} }}\)\( = \frac{{\left( {\sqrt {1 + a} } \right)\left( {\sqrt {1 - a} } \right)}}{{\sqrt {1 + a} }}\)\( = \sqrt {1 - a} \).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức \(\sqrt[3]{{64}} \cdot \sqrt[3]{{125}} - \sqrt[3]{{216}}\) bằng

 

12.

13.

14.

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt[3]{{64}} \cdot \sqrt[3]{{125}} - \sqrt[3]{{216}} = \sqrt[3]{{{4^3}}} \cdot \sqrt[3]{{{5^3}}} - \sqrt[3]{{{6^3}}} = 4 \cdot 5 - 6 = 14\).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(A = \sqrt[3]{{{x^2} + 9}}\). Khi đó:

a

Điều kiện xác định của \(A\) là \(x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Giá trị của \(A\) tại \(x = - \sqrt {18} \) bằng 3.

ĐúngSai
c

Giá trị của \(A\) tại \(x = \sqrt 7 \) lớn hơn 3.

ĐúngSai
d

Tại \(x = \sqrt {55} \) thì giá trị của \(A\) là một số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì biểu thức dưới căn bậc ba là \({x^2} + 9\) nên điều kiện xác định của \(A\) là \(x \in \mathbb{R}\).

b) Đúng.

Thay \(x = - \sqrt {18} \) vào \(A\), ta có: \(A = \sqrt[3]{{{{\left( { - \sqrt {18} } \right)}^2} + 9}} = \sqrt[3]{{18 + 9}} = \sqrt[3]{{27}} = 3\).

c) Sai.

Thay \(x = \sqrt 7 \) vào \(A\), ta có: \(A = \sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt 7 } \right)}^2} + 9}} = \sqrt[3]{{7 + 9}} = \sqrt[3]{{16}} < \sqrt[3]{{27}}\).

Do đó, giá trị của \(A\) tại \(x = \sqrt 7 \) nhỏ hơn 3.

d) Đúng.

Thay \(x = \sqrt {55} \) vào \(A\), ta được: \(A = \sqrt[3]{{{{\left( {\sqrt {55} } \right)}^2} + 9}} = \sqrt[3]{{55 + 9}} = \sqrt[3]{{64}} = 4\).

Vậy tại \(x = \sqrt {55} \) thì giá trị của \(A\) là một số nguyên.

12. Đúng sai
• 1 điểm

\(A = x\sqrt {\frac{{10}}{{{x^3}}}} \) và \(B = 2\sqrt {1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \).

a

Biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ge 0\).

ĐúngSai
b

\(A = \sqrt {10x} \).

ĐúngSai
c

\(B = \sqrt 3 + 1.\)

ĐúngSai
d

Có 2 giá trị của \(x\) thỏa mãn \(A = B - \sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

\(A\) xác định khi \(\frac{{10}}{{{x^3}}} \ge 0\), suy ra \(x > 0\). Vậy \(A\) xác định khi \(x > 0\).

b) Sai.

Với \(x > 0\) ta có: \(A = x\sqrt {\frac{{10}}{{{x^3}}}} = \sqrt {\frac{{10{x^2}}}{{{x^3}}}} = \sqrt {\frac{{10}}{x}} .\) Vậy \(A = \sqrt {\frac{{10}}{x}} .\)

c) Đúng.

\({\rm{B}} = 2\sqrt {1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} = \sqrt {{2^2}\left( {1 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} = \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + 2 \cdot \sqrt 3 \cdot 1 + {1^2}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} = \sqrt 3 + 1.\)

Vậy \({\rm{B}} = \sqrt 3 + 1.\)

d) Sai.

Vì \({\rm{A}} = {\rm{B}} - \sqrt 3 \) nên \(\sqrt {\frac{{10}}{x}} = \sqrt 3 + 1 - \sqrt 3 \)

\(\sqrt {\frac{{10}}{x}} = 1\)

\(\frac{{10}}{x} = 1\)

\(x = 10\) (thỏa mãn).

Vậy có một giá trị của x thỏa mãn \(A = B - \sqrt 3 \).
13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thửa ruộng hình vuông \(EFGH\) và thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD\) trong hình dưới đây. Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có độ dài cạnh là 1.

Cho thửa ruộng hình vuông EFGH và thửa ruộng hình chữ nhật ABCD trong hình dưới đây. Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có độ dài cạnh là 1. (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(AB = \sqrt {20} \).

ĐúngSai
b

\(BC = \sqrt 5 \).

ĐúngSai
c

\({S_{ABCD}} = 10\).

ĐúngSai
d

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD\) lớn hơn diện tích thửa ruộng hình vuông \(EFGH\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(AB = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = \sqrt {20} \).

b) Đúng.

Ta có: \(BC = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 \).

c) Đúng.

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD\) là:

\({S_{ABCD}} = \sqrt {20} .\sqrt 5 = \sqrt {20.5} = \sqrt {100} = 10\).

d) Sai.

Ta có: \(EF = \sqrt {{1^2} + {3^2}} = \sqrt {10} \).

Diện tích thửa ruộng hình vuông \(EFGH\) là: \(\sqrt {10} .\sqrt {10} = \sqrt {10.10} = \sqrt {100} = 10\).

Do đó, diện tích thửa ruộng hình vuông \(EFGH\) bằng diện tích thửa ruộng hình chữ nhật \(ABCD.\)

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số \(3\sqrt 8 ;\;\,2\sqrt a ;\;\,7\sqrt 3 \). Khi đó:

 

a

Số \(2\sqrt a \) xác định khi \(a > 0\).

ĐúngSai
b

\(3\sqrt 8 = \sqrt {24} ;\;\,7\sqrt 3 = \sqrt {21} ;\;\,2\sqrt a = \sqrt {4a} .\)

ĐúngSai
c

\(3\sqrt 8 > 7\sqrt 3 .\)

ĐúngSai
d

Có 18 số tự nhiên \(a\) sao cho \(2\sqrt a \) nằm giữa hai số \(3\sqrt 8 \) và \(7\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

\(2\sqrt a \) xác định khi \(a \ge 0\).

b) Sai.

\(3\sqrt 8 = \sqrt {{3^2} \cdot 8} = \sqrt {72} ;\;\,7\sqrt 3 = \sqrt {{7^2} \cdot 3} = \sqrt {147} ;\;\,2\sqrt a = \sqrt {4a} .\)

c) Sai.

Vì \(\sqrt {72} < \sqrt {147} \) nên \(3\sqrt 8 < 7\sqrt 3 .\)

d) Đúng.

Để \(2\sqrt a \) nằm giữa hai số \(3\sqrt 8 \) và \(7\sqrt 3 \) thì \(\sqrt {72} < \sqrt {4a} < \sqrt {147} \) hay \(72 < 4a < 147\).

Suy ra \(18 < a < 36,75\). Mà \(a\) là số tự nhiên nên \(a \in \left\{ {19;\,\,20;\,\,....;\,\,36} \right\}\)

Vậy có tất cả 18 số tự nhiên \(a\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(2\sqrt {8x} - 3\sqrt {2x} + 4\sqrt {32x} = 17\sqrt {x + 2} \). Khi đó:

a

Phương trình đã cho xác định khi \(x > - 2\).

ĐúngSai
b

\(2\sqrt {8x} = 8\sqrt {2x} ;\;\,4\sqrt {32x} = 16\sqrt {2x} .\)

ĐúngSai
c

Phương trình đã cho biến đổi được về phương trình \(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \).

ĐúngSai
d

Phương trình đã cho có nghiệm lớn hơn 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Phương trình xác định khi \(8a \ge 0,\,\,2x \ge 0,\,\,32x \ge 0\) và \(x + 2 \ge 0\). Suy ra \(x \ge 0\).

b) Sai.

Ta có: \(2\sqrt {8x} = 2\sqrt 4 \sqrt {2x} = 4\sqrt {2x} ;\;\,4\sqrt {32x} = 4\sqrt {16} \sqrt {2x} = 16\sqrt {2x} .\)Vậy b) sai.

c) Đúng.

Từ a) và b) thì phương trình đã cho trở thành:

\(4\sqrt {2x} - 3\sqrt {2x} + 16\sqrt {2x} = 17\sqrt {x + 2} \)

\(17\sqrt {2x} = 17\sqrt {x + 2} \)

\(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \).

Vậy phương trình đã cho biến đổi được về phương trình \(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \).

d) Đúng.

Theo c) ta có:

\(\sqrt {2x} = \sqrt {x + 2} \)

\({\left( {\sqrt {2x} } \right)^2} = {\left( {\sqrt {x + 2} } \right)^2}\)

\(2x = x + 2\)

\(x = 2\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm lớn hơn 1.

16. Tự luận
• 1 điểm

Công suất \(P\left( {\rm{W}} \right)\), hiệu điện thế \(U\left( V \right)\), điện trở \(R\left( \Omega \right)\) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức \(U = \sqrt {PR} \). Nếu công suất tăng 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Gọi công suất, hiệu điện thế, điện trở ban đầu lần lượt là \({P_1};\,\,{U_1};\,\,{R_1}\).

Gọi công suất, hiệu điện thế, điện trở về sau lần lượt là \({P_2};\,\,{U_2};\,\,{R_2}\).

Theo bài ra ta có: \({P_2} = 8{P_1};\,\,{R_2} = \frac{{{R_1}}}{2}\).

Mà \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{\sqrt {{P_2}.{R_2}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \frac{{\sqrt {8{P_1}.\frac{{{R_1}}}{2}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \frac{{\sqrt {4{P_1}.{R_1}} }}{{\sqrt {{P_1}.{R_1}} }} = \sqrt {\frac{{4{P_1}.{R_1}}}{{{P_1}.{R_1}}}} = \sqrt 4 = 2\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(A = \frac{{a + 2}}{4}\sqrt {\frac{{8{a^2}}}{{{a^2} + 4a + 4}}} \) với \(a > 0\) và \(B = \frac{{\sqrt {18} - \sqrt 2 }}{4}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên \(a\) để \(A = B\)?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Ta có: \(A = \frac{{a + 2}}{4}\sqrt {\frac{{8{a^2}}}{{{{\left( {a + 2} \right)}^2}}}} = \frac{{a + 2}}{4} \cdot \frac{{2a\sqrt 2 }}{{a + 2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2},\)\(B = \frac{{\sqrt {{3^2} \cdot 2} - \sqrt 2 }}{4} = \frac{{3\sqrt 2 - \sqrt 2 }}{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

Để \(A = B\) thì \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\), suy ra \(a = 1\) (thỏa mãn).

Vậy có một giá trị của \(a = 1\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(B = \frac{3}{{\sqrt 5 - \sqrt 2 }} + \frac{4}{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 6 + \sqrt 5 }}\). Biết rằng sau khi trục căn thức ở mẫu và rút gọn ta được \(B = a\sqrt b \) (với \(a,\,b \in \mathbb{N}\)). Tính giá trị của \(T = a + b\).

Xem đáp án

Đáp án: 8

\(B = \frac{3}{{\sqrt 5 - \sqrt 2 }} + \frac{4}{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }} + \frac{1}{{\sqrt 6 + \sqrt 5 }}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {\sqrt 5 - \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{{\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{{\left( {\sqrt 6 + \sqrt 5 } \right)\left( {\sqrt 6 - \sqrt 5 } \right)}}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{{{{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{3\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}}{3} + \frac{{4\left( {\sqrt 6 - \sqrt 2 } \right)}}{4} + \frac{{\sqrt 6 - \sqrt 5 }}{1}\)

\( = \sqrt 5 + \sqrt 2 + \sqrt 6 - \sqrt 2 + \sqrt 6 - \sqrt 5 \)

\( = 2\sqrt 6 \).

Do đó, \(a = 2,\,\,b = 6\).

Vậy \(T = a + b = 8\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Độ dài cạnh là \(a\) (cm) của một hình lập phương có thể tích là \(V\) được tính bằng công thức \(a = \sqrt[3]{V}\). Cho hai hình lập phương A và B, biết rằng diện tích xung quanh của hình lập phương A gấp 36 lần diện tích xung quanh của hình lập phương B. Hỏi thể tích hình lập phương A gấp bao nhiêu lần thể tích hình lập phương B?

Xem đáp án

Đáp án: 216

Vì \(a = \sqrt[3]{V}\) nên \(V = {a^3}\).

Gọi diện tích xung quanh của hình lập phương B là \(S\,\,\left( {\,S > 0} \right)\)

Diện tích xung quanh của hình lập phương A là \(36S\).

Độ dài cạnh của hình lập phương B là: \({a_1} = \sqrt {\frac{S}{4}} = \frac{{\sqrt S }}{2}.\)

Độ dài cạnh của hình lập phương A là: \({a_2} = \sqrt {\frac{{36S}}{4}} = 3\sqrt S .\)

Thể tích của hình lập phương B là: \({V_1} = a_1^3 = {\left( {\frac{{\sqrt S }}{2}} \right)^3} = \frac{{S\sqrt S }}{8}.\)

Thể tích của hình lập phương A là: \({V_2} = a_2^3 = {\left( {3\sqrt S } \right)^3} = 27S\sqrt S .\)

Ta có: \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{27S\sqrt S }}{{\frac{{S\sqrt S }}{8}}} = 216\) hay \({V_2} = 216{V_1}\).

Vậy thể tích hình lập phương A gấp 216 lần thể tích hình lập phương B.

20. Tự luận
• 1 điểm

Từ một tấm thép hình vuông, người thợ cắt ra hai mảnh hình chữ nhật có diện tích lần lượt là \[24{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] và \[40{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]. Diện tích phần còn lại của tấm thép bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm2, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 62

Cạnh của hình vuông có diện tích \[24{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] là: \(\sqrt {24} = \sqrt {4.6} = \sqrt 4 .\sqrt 6 = 2\sqrt 6 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Cạnh của hình vuông có diện tích \[40{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] là: \(\sqrt {40} = \sqrt {4.10} = \sqrt 4 .\sqrt {10} = 2\sqrt {10} \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Hai hình chữ nhật còn lại có chiều dài bằng nhau (đều bằng cạnh của hình vuông có diện tích \[40{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\] và có chiều rộng bằng nhau (đều bằng cạnh của hình vuông có diện tích \[24{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}).\]

Diện tích phần còn lại của tấm thép (bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật trong hình vẽ) là:

\(2 \cdot 2\sqrt 6 \cdot 2\sqrt {10} = 8\sqrt {6 \cdot 10} = 8\sqrt {60} = 8\sqrt {4.15} = 8\sqrt 4 \cdot \sqrt {15} = 8 \cdot 2 \cdot \sqrt {15} = 16\sqrt {15} \approx 62\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Vậy diện tích phần còn lại của tấm thép là khoảng \(62\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\)