Giải SGK Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 3 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9101 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Căn bậc hai của 4 là

A. 2.

B. –2.

C. 2 và –2.

D. 2 và -2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 4=2 nên căn bậc hai của 4 là 2 và –2.

2. Tự luận
1 điểm

Căn bậc hai số học của 49 là

A. 7.

B. –7.

C. 7 và –7.

D. 7 và -7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có 49=7 nên căn bậc hai số học của 49 là 7.

3. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức 41733 ta được

A. 4+17.

B. 4-17.

C. 174.

D. 417.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 41733=417.

4. Tự luận
1 điểm

Độ dài đường kính (mét) của hình tròn có diện tích 4 m2 sau khi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai bằng

A. 2,26.

B. 2,50.

C. 1,13.

D. 1,12.

Xem đáp án
Độ dài đường kính (mét) của hình tròn có diện tích 4 m2 sau khi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai bằng (ảnh 1)
5. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao 396,9 m. Biết quãng đường chuyển động S (mét) của vật phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức S = 4,9t2. Vật chạm đất sau

A. 8 giây.

B. 5 giây.

C. 11 giây.

D. 9 giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quãng đường chuyển động chính là độ cao 396,9 m nên ta có S = 396,9 m.

Suy ra 4,9t2 = 396,9 nên t2 = 81 do đó t=81=9 (giây) (do t > 0).

Vậy ta chọn phương án D.

6. Tự luận
1 điểm

Không sử dụng MTCT, tính giá trị của biểu thức

A=322+42+32123.

Xem đáp án
Không sử dụng MTCT, tính giá trị của biểu thức A= căn bậc hai ( căn bậc 3-2 )^2 + căn bậc hai 4 ( 2 + căn bậc hai ) 2 (ảnh 1)
7. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức A=x+2x24x+2 (x ≥ 0 và x ≠ 4).

a) Rút gọn biểu thức A.

Xem đáp án
Cho biểu thức A= căn bậc hai x +2 / căn bậc hai x-2- 4/ căn bậc hai x +2 (x ≥ 0 và x ≠ 4). (ảnh 1)
8. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của A tại x = 14.

Xem đáp án

b) Thay x = 14 (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức A đã rút gọn, ta được:

A=14+1214214+2=2614222=26144=2610=135.

Vậy A=135 tại x = 14.

9. Tự luận
1 điểm

Biết rằng nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn được tính bởi công thức Q = I2Rt, trong đó Q là nhiệt lượng tính bằng đơn vị Joule (J), R là điện trở tính bằng đơn vị Ohm (Ω), I là cường độ dòng điện tính bằng đơn vị Ampe (A), t là thời gian tính bằng giây (s). Dòng điện chạy qua một dây dẫn có R = 10 Ω trong thời gian 5 giây.

a) Thay dấu "?" trong bảng sau bằng các giá trị thích hợp.

I (A)

1

1,5

2

Q (J)

?

?

?

b) Cường độ dòng điện là bao nhiêu Ampe để nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn đạt 800 J?
Xem đáp án

Thay R = 10 (Ω) và thời gian t = 5 (giây) vào công thức Q = I2Rt, ta được:

Q = I2.10.5 = 50I2 (J).

a) Thay I = 1 (A) vào biểu thức trên, ta được: Q = 50.12 = 50 (J).

Thay I = 1,5 (A) vào biểu thức trên, ta được: Q = 50.1,52 = 112,5 (J).

Thay I = 2 (A) vào biểu thức trên, ta được: Q = 50.22 = 200 (J).

Vậy ta hoàn thành được bảng đã cho như sau:

I (A)

1

1,5

2

Q (J)

50

112,5

200

b) Để nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn đạt 800 J thì Q = 800 (J)

Suy ra 50I2 = 800.

Do đó I2 = 16 nên I=16=4 (A) (do I > 0).

Vậy cường độ dòng điện là 4 Ampe thì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn đạt 800 J.