Giải VTH Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 3 có đáp án
10 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Căn bậc hai của 4 là
A.2.
B. −2.
C. 2 và −2.
D. \(\sqrt 2 \) và \( - \sqrt 2 .\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: 22 = 4.
Vậy căn bậc hai của 4 là 2 và −2.
Chọn phương án đúng.
Căn bậc hai số học của 49 là
A. 7.
B. −7.
C. 7 và −7.
D. \(\sqrt 7 \) và \( - \sqrt 7 .\)
Đáp án đúng là: C
Ta có 72 = 49.
Vậy căn bậc hai của 49 là 7 và −7.
Chọn phương án đúng.
Rút gọn biểu thức \(\sqrt[3]{{{{\left( {4 - \sqrt {17} } \right)}^3}}}\) ta được
A. \(4 + \sqrt {17} .\)
B. \(4 - \sqrt {17} .\)
C. \(\sqrt {17} - 4.\)
D. \( - 4 - \sqrt {17} .\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\sqrt[3]{{{{\left( {4 - \sqrt {17} } \right)}^3}}} = 4 - \sqrt {17} .\)
Chọn phương án đúng.
Độ dài đường kính (mét) của hình tròn có diện tích 4 m2 sau khi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai bằng
A.2,26.
B. 2,50.
C. 1,13.
D. 1,12.
Đáp án đúng là: C
Gọi r (m) là bán kính của hình tròn nên diện tích hình tròn là \(S = \pi {r^2}.\)
Mà diện tích hình tròn là 4 m2 nên ta có \(r = \sqrt {\frac{S}{\pi }} = \sqrt {\frac{4}{\pi }} \approx 1,13\) (m).
Vậy độ dài đường kính của hình tròn là 1,13 m.
Chọn phương án đúng.
Một vật rơi tự do từ độ cao 396,9 m. Biết quãng đường chuyển động S (mét) của vật phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức S = 4,9t2. Vật chạm đất sau
A.8 giây.
B. 5 giây.
C. 11 giây.
D. 9 giây.
Đáp án đúng là: C
Ta có: S = 4,9t2 suy ra \(t = \sqrt {\frac{S}{{4,9}}} .\)
Vật rơi tự do từ độ cao 396,9 m suy ra \(t = \sqrt {\frac{{396,9}}{{4,9}}} = \sqrt {81} = 9\) giây.
Vậy vật chạm đất sau 9 giây.
\(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 2} \right)}^2}} + \sqrt {4{{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}^2}} - \frac{1}{{2 - \sqrt 3 }}.\)
Ta có: \(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 2} \right)}^2}} + \sqrt {4{{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}^2}} - \frac{1}{{2 - \sqrt 3 }}\)
\( = \left| {\sqrt 3 - 2} \right| + 2\left( {2 + \sqrt 3 } \right) - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}}\)
\( = 2 - \sqrt 3 + 4 + 2\sqrt 3 - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{{2^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}}\)
\( = 6 + \sqrt 3 - \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{4 - 3}}\)
\( = 6 + \sqrt 3 - 2 - \sqrt 3 = 4.\)
Cho biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\] (x ≥ 0 và x ≠ 4).
a) Rút gọn biểu thức A.
b) Tính giá trị của A tại x = 14.
a) \[A = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2} - 4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\( = \frac{{x + 4\sqrt x + 4 - 4\sqrt x + 8}}{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - {2^2}}} = \frac{{x + 12}}{{x - 4}}.\)
b) Tại x = 14 thì \(A = \frac{{14 + 12}}{{14 - 4}} = \frac{{26}}{{10}} = 2,6.\)
Biết rằng nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn được tính bởi công thức Q = I2Rt, trong đó Q là nhiệt lượng tính bằng đơn vị Joule (J), R là điện trở tính bằng đơn vị Ohm \(\left( \Omega \right),\) I là cường độ dòng điện tính bằng đơn vị Ampe (A), t là thời gian tính bằng giây (s). Dòng điện chạy qua một dây dẫn có R = 10 \(\Omega \) trong thời gian 5 giây.
a) Thay dấu “?” trong bảng sau bằng các giá trị thích hợp.
I (A) | 1 | 1,5 | 2 |
Q (J) | ? | ? | ? |
b) Cường độ dòng điện phải là bao nhiêu Ampe để nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đạt 800 J?
a) Theo giả thiết R = 10 \(\left( \Omega \right)\) và t = 5 (giây) nên Q = I2 . 10 . 5 = 50I2.
Tính giá trị của biểu thức Q = 50I2 lần lượt tại I = 1; I = 1,5; I = 2 ta được bảng
I (A) | 1 | 1,5 | 2 |
Q (J) | 50 | 112,5 | 200 |
b) Nếu Q = 800 (J) thì 800 = 50I2 hay I2 = 16 và I = 4.
Vậy để nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đạt 800 J, cường độ dòng điện phải là 4 Ampe.
Phải tăng chiều dài các cạnh của một khối lập phương lên bao nhiêu lần để nhân được một khối lập phương mới có thể tích gấp 125 lần thể tích khối lập phương đã cho.
Nếu x (cm) và V (cm3) lần lượt là bán kính và thể tích của khối lập phương đã cho thì V = x3.
Khi tăng các cạnh của khối lập phương đã cho lên k lần (k > 0) thì chiều dài cạnh của khối lập phương mới là kx (cm) và thể tích khối lập phương mới là \({V_1} = {\left( {kx} \right)^3}.\)
Từ giả thiết ta có \({V_1} = 125V\) nên \({\left( {kx} \right)^3} = 125{x^3}\) hay k3 = 125, do đó \(k = \sqrt[3]{{125}} = 5.\)
Vì vậy, cần tăng chiều dài các cạnh của khối lập phương đã cho lên 5 lần để khối lập phương mới có thể tích gấp 125 lần thể tích khối lập phương đã cho.
Cho biểu thức:
\(A = \frac{2}{{\sqrt x }} - \frac{{10 - 8\sqrt x }}{{x + 5\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 5}}\) với x > 0.
a) Rút gọn biểu thức A.
b) Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức A nhỏ hơn 2.
a) Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng ta có:
\(A = \left( {\frac{2}{{\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 5}}} \right) - \frac{{10 - 8\sqrt x }}{{x + 5\sqrt x }}\)
\( = \frac{{2\left( {\sqrt x + 5} \right) + {{\left( {\sqrt x } \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 5} \right)}} - \frac{{10 - 8\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 5} \right)}}\)
\( = \frac{{2\sqrt x + 10 + x - 10 + 8\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 5} \right)}}\)\( = \frac{{x + 10\sqrt x }}{{x + 5\sqrt x }}.\)
b) Xét hiệu \(A - 2 = \frac{{x + 10\sqrt x }}{{x + 5\sqrt x }} - \frac{{2\left( {x + 5\sqrt x } \right)}}{{x + 5\sqrt x }}\)
\( = \frac{{x + 10\sqrt x - 2x - 10\sqrt x }}{{x + 5\sqrt x }} = \frac{{ - x}}{{x + 5\sqrt x }}\)
\( = \frac{{ - {{\left( {\sqrt x } \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 5} \right)}} = \frac{{ - \sqrt x }}{{\sqrt x + 5}}.\)
Với x > 0 thì \(A - 2 = \frac{{ - \sqrt x }}{{\sqrt x + 5}} < 0\) nên giá trị của biểu thức A nhỏ hơn 2.








