Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 1 lớp 7 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 1 lớp 7 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 7107 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số sau:Cho trục số sau:Điểm A biểu diễn số hữu tỉ (ảnh 1)Điểm A biểu diễn số hữu tỉ

\(\frac{{ - 6}}{5}\);

\(\frac{7}{5}\);

\(\frac{6}{5}\);

\(\frac{{ - 7}}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đoạn thẳng từ điểm O đến 1 được chia thành 5 phần bằng nhau.

Đoạn thẳng OA chiếm 7 phần; A nằm trước O nên biểu diễn số hữu tỉ âm.

Vậy điểm A biểu diễn số hữu tỉ là \(\frac{{ - 7}}{5}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{5}{7}\)

\(\frac{{ - 5}}{{ - 7}}\);

\(\frac{7}{5}\);

\(\frac{{ - 5}}{7}\);

\(\frac{{ - 7}}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{5}{7}\)\(\frac{{ - 5}}{7}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số không phải số hữu tỉ là

– 2\(\frac{3}{4}\);

\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}}\);

\(\frac{{ - 7}}{0}\);

3,25.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ được viết dưới dạng \(\frac{a}{b}\) với a, b , b ≠ 0. Nên\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}}\) là số hữu tỉ.

Các số – 2\(\frac{3}{4}\); 3,25 cũng là số hữu tỉ vì đều viết được dưới dạng \[\frac{a}{b}\] với a, b , b ≠ 0;

– 2\(\frac{3}{4}\) = \(\frac{{ - 11}}{4}\); 3,25 = \(\frac{{13}}{4}\).

\(\frac{{ - 7}}{0}\) không là số hữu tỉ vì có mẫu số bằng 0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh a = \(\frac{{ - 5}}{8}\) và b = \(\frac{{ - 7}}{{12}}\)

a > b;

a b;

a < b;

a = b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{ - 5}}{8}\) = \(\frac{{ - 15}}{{24}}\)\(\frac{{ - 7}}{{12}}\) = \(\frac{{ - 14}}{{24}}\)

Vì \(\frac{{ - 15}}{{24}}\) < \(\frac{{ - 14}}{{24}}\) nên \(\frac{{ - 5}}{8}\) < \(\frac{{ - 7}}{{12}}\)

Vậy a < b.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{ - 4}}{9} + \frac{2}{3}\] bằng

\(\frac{2}{9}\);

\(\frac{{10}}{9}\);

\(\frac{{ - 2}}{9}\);

\(\frac{{ - 10}}{9}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\[\frac{{ - 4}}{9} + \frac{2}{3}\] = \[\frac{{ - 4}}{9} + \frac{6}{9}\] = \(\frac{2}{9}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của x để \(\left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{9}} \right)x + \frac{3}{4} = \frac{1}{6}\)

\(x = \frac{{21}}{4}\);

\(x = \frac{{ - 21}}{4}\);

\(x = \frac{{ - 7}}{{108}}\);

\(x = \frac{7}{{108}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(\left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{9}} \right)x + \frac{3}{4} = \frac{1}{6}\)

\(\left( {\frac{6}{9} - \frac{5}{9}} \right)x = \frac{1}{6} - \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{9}x = \frac{2}{{12}} - \frac{9}{{12}}\)

\(\frac{1}{9}x = \frac{{ - 7}}{{12}}\)

\(x = \frac{{ - 7}}{{12}}:\frac{1}{9}\)

\(x = \frac{{ - 7}}{{12}} \cdot 9\)

\(x = \frac{{ - 21}}{4}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 21}}{4}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức 2533⋅481 được viết dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ là

\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}\);

\({\left( {\frac{3}{2}} \right)^7}\);

\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{10}}\);

\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{12}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{{2^5}}}{{{3^3}}} \cdot \frac{4}{{81}}\) = \(\frac{{{2^5} \cdot {2^2}}}{{{3^3} \cdot {3^4}}}\) = \(\frac{{{2^7}}}{{{3^7}}}\) = \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính 252⋅5038⋅510

5;

25;

1;

\(\frac{1}{8}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{{{25}^2} \cdot {{50}^3}}}{{8 \cdot {5^{10}}}}\) = \(\frac{{{{25}^2} \cdot {{\left( {2.25} \right)}^3}}}{{{2^3} \cdot {5^{10}}}}\) = \(\frac{{{{25}^2} \cdot {{25}^3} \cdot {2^3}}}{{{2^3} \cdot {5^{10}}}}\) = \(\frac{{{{25}^5}}}{{{5^{10}}}}\) = \(\frac{{{{\left( {{5^2}} \right)}^5}}}{{{5^{10}}}} = \frac{{{5^{10}}}}{{{5^{10}}}} = 1\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^x} = - \frac{1}{{243}}\)

3;

5;

3;

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^x} = - \frac{1}{{243}}\)

\({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^x} = {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^5}\)

\(x = 5\)

Vậy x = 5

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính 28-2111-23

256;

256;

16;

16.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{{2^8} - {2^{11}}}}{{1 - {2^3}}}\) = \(\frac{{{2^8} - {2^8} \cdot {2^3}}}{{1 - {2^3}}}\) = \(\frac{{{2^8} \cdot \left( {1 - {2^3}} \right)}}{{1 - {2^3}}}\) = 28 = 256

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức 125⋅23-5⁢{[8,51+4⋅(34-25)2]+12022}

1000;

2022;

0;

950.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(125 \cdot {2^3} - 5\left\{ {\left[ {8,51 + 4 \cdot {{\left( {\frac{3}{4} - \frac{2}{5}} \right)}^2}} \right] + {1^{2022}}} \right\}\)

\( = 125 \cdot 8 - 5\left\{ {\left[ {8,51 + 4 \cdot {{\left( {\frac{7}{{20}}} \right)}^2}} \right] + 1} \right\}\)

\( = 1000 - 5\left\{ {\left[ {8,51 + 4 \cdot \frac{{49}}{{400}}} \right] + 1} \right\}\)

\( = 1000 - 5\left\{ {\left[ {8,51 + \frac{{49}}{{100}}} \right] + 1} \right\}\)

\( = 1000 - 5\left\{ {\left[ {8,51 + 0,49} \right] + 1} \right\}\)

\( = 1000 - 5\left\{ {9 + 1} \right\}\)

\( = 1000 - 50\)

= 950

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu để muối dưa cải gồm rau cải, hành tươi, đường và muối. Khối lượng hành, đường và muối theo thứ tự bằng 5%, \(\frac{1}{{1000}}\), \(\frac{3}{{40}}\) khối lượng rau cải. Vậy nếu muối 2 kg rau cải cần tổng khối lượng hành, đường và muối là (tính theo đơn vị kg):

0,252;

0,162;

0,18;

0,135.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tổng khối lượng hành, đường và muối là:

\(\left( {5\% + \frac{1}{{1000}} + \frac{3}{{40}}} \right) \cdot 2\) = \(\left( {0,05 + 0,001 + 0,075} \right) \cdot 2\) = 0,126.2 = 0,252 (kg)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dự báo thời tiết tỉnh Vĩnh Phúc, ngày 1 – 02 – 2022, nhiệt độ thấp nhất tại thị xã Tam Đảo là – 0,3°C; nhiệt độ tại thành phố Vĩnh Yên khoảng 12,5°C. Nhiệt độ tại thành phố Vĩnh Yên cao hơn nhiệt độ tại thị xã Tam Đảo là

12°C;

12,8°C;

12,2°C;

11°C.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nhiệt độ tại thành phố Vĩnh Yên cao hơn nhiệt độ tại thị xã Tam Đảo là:

12,5 – (− 0,3) = 12,5 + 0,3 = 12,8 (°C)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chị Trang đang có ba tháng thực tập tại Pháp. Gần hết thời gian thực tập, chị Trang và bạn có kế hoạch tổ chức một bữa tiệc chia tay trước khi về nước. Chị ấy dự định mua 5 cái bánh pizza, mỗi cái 10,25 USD. Chị Trang có phiếu giảm giá 1,5 USD cho mỗi cái bánh pizza, hãy tính tổng số tiền chị ấy dùng để mua bánh?

43,75 USD;

51,25 USD;

49,75 USD;

46,25 USD.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Giá của 5 cái bánh pizza là: 10,25.5 = 51,25 (USD)

Số tiền được giảm khi mua 5 cái bánh là: 1,5.5 = 7,5 (USD)

Số tiền chị Trang dùng để mua bánh là: 51,25 – 7,5 = 43,75 (USD)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bố của Hà chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, máy bay sẽ cất cánh lúc 2 giờ 45 phút chiều. Bố của Hà cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Hà đến sân bay mất khoảng 55 phút. Hỏi bố của Hà phải đi từ nhà muộn nhất là lúc mấy giờ để đến sân bay kịp giờ?

12 giờ 45 phút;

11 giờ 45 phút;

11 giờ 50 phút;

12 giờ 50 phút.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đổi 2 giờ 45 phút chiều = 14 giờ 45 phút = 14,75 giờ;

55 phút = \(\frac{{55}}{{60}}\) giờ

Bố Hà phải có mặt tại sân bay muộn nhất là lúc: 14,75 – 2 = 12,75 (giờ)

Bố của Hà phải đi từ nhà muộn nhất là lúc: 12,75 \(\frac{{55}}{{60}}\) = \(11\frac{5}{6}\) (giờ) = 11 giờ 50 phút.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm biểu diễn số đối của của số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2}\)Điểm biểu diễn số đối của của số hữu tỉ -1/2là (ảnh 1)

điểm A;

điểm B;

điểm C;

điểm D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điểm biểu diễn số hữu tỉ đối của \(\frac{{ - 1}}{2}\) nằm khác phía với \(\frac{{ - 1}}{2}\) so với điểm O. Như vậy điểm này nằm sau O.

Khoảng cách tử O đến \(\frac{{ - 1}}{2}\) là 3 đoạn nên khoảng cách từ O đến điểm đó cũng là 3 đoạn.

Vậy điểm biểu diễn số hữu tỉ đối của \(\frac{{ - 1}}{2}\) là điểm C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{7}{3} \cdot 3\frac{1}{5} + \frac{7}{3} \cdot \left( { - 0,2} \right)\)

\(\frac{7}{3}\);

\(\frac{{119}}{{15}}\);

\(\frac{{17}}{5}\);

\(7\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\frac{7}{3} \cdot 3\frac{1}{5} + \frac{7}{3} \cdot \left( { - 0,2} \right)\) = \(\frac{7}{3} \cdot \left[ {3\frac{1}{5} + \left( { - 0,2} \right)} \right]\) = \(\frac{7}{3} \cdot \left[ {3\frac{1}{5} - \frac{1}{5}} \right]\) = \(\frac{7}{3} \cdot 3\) = 7

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình dưới). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,5 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình dưới). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,5 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy? (ảnh 1)

50 cuốn sách;

48 cuốn sách;

40 cuốn sách;

25 cuốn sách.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số cuốn sách như thế là:

120 : 2,5 = 48 (cuốn sách)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\frac{{{{25}^2} \cdot {{25}^3}}}{{{5^{10}}}}\)

5;

25;

1;

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{{{25}^2} \cdot {{25}^3}}}{{{5^{10}}}} = \frac{{{{25}^5}}}{{{5^{10}}}} = \frac{{{{\left( {{5^2}} \right)}^5}}}{{{5^{10}}}} = \frac{{{5^{10}}}}{{{5^{10}}}} = 1\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết \(x:{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}\)

\(x = \frac{1}{{256}}\);

\(x = \frac{1}{{16}}\);

\(x = - \frac{1}{{256}}\);

\(x = - \frac{1}{{16}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(x:{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}\)

\(x = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} \cdot {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5}\)

\(x = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^{5 + 3}}\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh đúng là

\(\frac{{2020}}{{2021}}\) > \(\frac{{2021}}{{2022}}\);

\(\frac{{2020}}{{2021}}\) = \(\frac{{2021}}{{2022}}\);

\(\frac{{2020}}{{2021}}\) < \(\frac{{2021}}{{2022}}\);

Không so sánh được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{2020}}{{2021}}\) + \(\frac{1}{{2021}}\) = 1; \(\frac{{2021}}{{2022}}\) + \(\frac{1}{{2022}}\) = 1;

\(\frac{1}{{2021}}\) > \(\frac{1}{{2022}}\) nên \(\frac{{2020}}{{2021}}\) < \(\frac{{2021}}{{2022}}\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số biểu diễn số hữu tỉ \( - 0,625\)

\( - \frac{6}{{25}}\);

\( - \frac{5}{8}\);

\(\frac{5}{8}\);

\( - \frac{{625}}{{100}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\( - 0,625\) = \( - \frac{{625}}{{1000}}\) = \( - \frac{5}{8}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời bằng khoảng 1,5 . 108 km. Khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời khoảng 7,78 . 108 km. Hỏi khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng bao nhiêu lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời?

5 lần;

5 . 108 lần;

8 lần;

108 lần.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trờisố lần là: (7,78 . 108) : (1,5 . 108) = 7,78 : 1,5 ≈ 5 (lần).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoai tây là một trong những loại thức ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 g khoai tây khô có 11 g nước; 6,6 g protein; 0,3 g chất béo; 75,1 g glucid và các chất khác. Khối lượng các chất còn lại trong 100 g khoai tây khô là:

93 g;

7 g;

9 g;

3 g.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khối lượng các chất còn lại trong 100 g khoai tây khô là:

100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 100 – 93 = 7 (g)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức đúng là

\({x^m}:{x^n} = {x^{m\, - \,n}}\) (x ≠ 0, m ≥ n);

\({x^m} \cdot {x^n} = {x^{m\,.\,n}}\);

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m\, + \,n}}\);

\(\frac{{{x^m}}}{{{x^n}}} = {x^{m\,:\,n}}\) (x ≠ 0, m ≥ n).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\({x^m}:{x^n} = {x^{m\, - \,n}}\) (x ≠ 0, m ≥ n) đúng

\({x^m} \cdot {x^n} = {x^{m\,.\,n}}\) sai \({x^m} \cdot {x^n} = {x^{m\, + \,n}}\)

\({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m\, + \,n}}\) sai \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m \cdot n}}\)

\(\frac{{{x^m}}}{{{x^n}}} = {x^{m\,:\,n}}\) (x ≠ 0, m ≥ n) sai \(\frac{{{x^m}}}{{{x^n}}} = {x^{m\, - \,n}}\) (x ≠ 0, m ≥ n)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{1}{2} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + ... + \frac{1}{{2021 \cdot 2022}}\)

2022;

1;

\(\frac{1}{{2022}}\);

\(\frac{{2021}}{{2022}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\(\frac{1}{2} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + ... + \frac{1}{{2021 \cdot 2022}}\)

= \[1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2021}} - \frac{1}{{2022}}\]

= \(1 + \left( { - \frac{1}{2} + \frac{1}{2}} \right) + \left( { - \frac{1}{3} + \frac{1}{3}} \right) + \left( { - \frac{1}{4} + \frac{1}{4}} \right) + ... + \left( { - \frac{1}{{2021}} + \frac{1}{{2021}}} \right) - \frac{1}{{2022}}\)

= \(1 + 0 + 0 + 0 + ... + 0 - \frac{1}{{2022}}\)

= \(1 - \frac{1}{{2022}}\)

= \(\frac{{2021}}{{2022}}\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đã đi 110 km trong 3 giờ. Trong giờ thứ nhất, xe đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường. Trong giờ thứ hai, xe đi được \(\frac{2}{5}\) quãng đường còn lại. Hỏi trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

45 km;

44 km;

47 km;

46 km.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giờ thứ nhất đi được số ki-lô-mét là: \(110 \cdot \frac{1}{3}\) = \(\frac{{110}}{3}\) (km)

Giờ thứ hai đi được số ki-lô-mét là: \(\left( {110 - \frac{{110}}{3}} \right) \cdot \frac{2}{5}\) = \(\frac{{88}}{3}\) (km)

Giờ thứ ba xe đi được số ki-lô-mét là: \(110 - \left( {\frac{{110}}{3} + \frac{{88}}{3}} \right)\) = 44 (km)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(7 \cdot {2^3} - 5\left\{ {\left[ {10,51 + 4 \cdot {{\left( {\frac{3}{4} - \frac{2}{5}} \right)}^2}} \right] - {{2021}^0}} \right\}\)

6;

2021;

56;

51.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(7 \cdot {2^3} - 5\left\{ {\left[ {10,51 + 4 \cdot {{\left( {\frac{3}{4} - \frac{2}{5}} \right)}^2}} \right] - {{2021}^0}} \right\}\)

\( = 7 \cdot 8 - 5\left\{ {\left[ {10,51 + 4 \cdot {{\left( {\frac{7}{{20}}} \right)}^2}} \right] - 1} \right\}\)

\( = 56 - 5\left\{ {\left[ {10,51 + 4 \cdot \frac{{49}}{{400}}} \right] - 1} \right\}\)

\( = 56 - 5\left\{ {\left[ {10,51 + \frac{{49}}{{100}}} \right] - 1} \right\}\)

\( = 56 - 5\left\{ {\left[ {10,51 + 0,49} \right] - 1} \right\}\)

\( = 56 - 5\left\{ {11 - 1} \right\}\)

\( = 56 - 5 \cdot 10 = 6\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết \(x:{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}\)

\(x = \frac{1}{{256}}\);

\(x = \frac{1}{{16}}\);

\(x = - \frac{1}{{256}}\);

\(x = - \frac{1}{{16}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(x:{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}\)

\(x = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} \cdot {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^5}\)

\(x = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^{5 + 3}}\)

\(x = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^8} = \frac{1}{{256}}\). Vậy \(x = \frac{1}{{256}}\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết \(x \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^8} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{10}}\)

\(x = \frac{{25}}{9}\);

\(x = \frac{3}{5}\);

\(x = \frac{9}{{25}}\);

\(x = \frac{9}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(x \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^8} = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{10}}\)

\(x = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{10}}:{\left( {\frac{3}{5}} \right)^8}\)

\(x = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{10 - 8}}\)

\(x = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2}\)

\(x = \frac{9}{{25}}\)

Vậy \(x = \frac{9}{{25}}\)