(Trả lời ngắn)15 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có lời giải)
39 câu hỏi
a. Cr là nguyên tố chu kì 4.
a. Đúng
b. Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 6.
b. Sai
Số electron ở lớp ngoài cùng của X là 1.
c. Cr có hai phân lớp electron bán bão hoà.
c. Sai
Phân lớp 3d5 và 4s1.
d. Nguyên tử Cr có 4 lớp electron đã được điền đầy đủ.
d. Sai
a. Nguyên tửF và Cl đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
a. Đúng
b. F và Cl nằm ở cùng một chu kì.
b. Sai
F chu kì 2, Cl ở chu kì 3.
c. F là phi kim, Cl là kim loại.
c. Sai
F và Cl đều là phi kim.
d. Cl là nguyên tố ở nhóm VIIB, F là nguyên tố ở nhóm VIIA.
d. Đúng
a. Số proton, neutron và số khối A của X lần lượt là: 16, 16 và 32.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4
a. Đúng
b. X ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4
b. Đúng
c. X có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4c. SaiX có 6 electron ở lớp ngoài cùng
d. X là nguyên tố p. Do nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng, nên X có thể là kim loại hoặc phi kim.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4d. SaiX có 6 electron ở lớp ngoài cùng, X là phi kim.
a. X và Y đều là thuộc loại nguyên tố p.
Theo bài ra, số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là: 14 và 15.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2; Y: 1s22s22p63s23p3
a. Đúng
b. X thuộc nhóm IVA, Y thuộc nhóm IIIA
Theo bài ra, số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là: 14 và 15.Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2; Y: 1s22s22p63s23p3
b. Sai
Y thuộc nhóm VA
c. Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ne]3s23p2.
Theo bài ra, số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là: 14 và 15.Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2; Y: 1s22s22p63s23p3
c. Đúng
d. Nguyên tử Y có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Theo bài ra, số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là: 14 và 15.Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2; Y: 1s22s22p63s23p3
d. Đúng
a. X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc nhóm A.
a. Sai
T thuộc nhóm IIB
b. X, Y, T có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
b. Đúng
c. Y và T là những nguyên tố kim loại.
c. Đúng
d. Y, T thuộc nhóm IIA, ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn.
d. Sai
Y ở nhóm IIA, T ở nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.
a. Số hiệu nguyên tử của X bằng số hiệu nguyên tử của Y và bằng 18.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p63s23p64s1
a. Sai
ZX = 17, ZY = 19
b. Số electron ở lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là 7 và 1.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p63s23p64s1
b. Đúng
c. X thuộc chu kì 4, nhóm VIIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p63s23p64s1
c. Sai
X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA; Y thuộc chu kì 4, nhóm IA.
d. X là phi kim, Y là kim loại.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p63s23p64s1
d. Đúng
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 4 có bao nhiêu lớp electron?
Số thứ tự chu kì = số lớp electron. Vậy các nguyên tố chu kì 4 có 4 lớp electron.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử của các nguyên tố ở nhóm IA có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Nhóm A: Số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA = 01.
Nguyên tố P (Z = 15), có số electron hóa trị của nguyên tử P là bao nhiêu?
Cấu hình electron của P: 1s22s22p63s23p3. Số electron hóa trị của nguyên tử P là 05.
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là bao nhiêu?
X thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Vậy, cấu hình electron của X: 1s22s22p2. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là 12
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Số hiệu nguyên tử của Y bằng bao nhiêu?
X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Vậy, cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là 13
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Cho biết X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
Nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Vậy, cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử của các nguyên tố ở nhóm VIIA có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Nhóm A: Số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA = 07
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là bao nhiêu?
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2. Số hiệu nguyên tử của X là 12
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp. Lớp thứ 3 có 4 electron. X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2. X ở ô số 14 trong bảng tuần hoàn
Cation R2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. R ở chu kì x, nhóm yA trong bảng tuần hoàn. Tổng giá trị (x + y) là bao nhiêu?
Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s23p64s2. R ở chu kì 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Vậy, tổng giá trị (x + y) là 06
Anion X– có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. X ở chu kì x, nhóm yA trong bảng tuần hoàn. Tổng giá trị (x + y) là bao nhiêu?
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5. X ở chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Vậy, tổng giá trị (x + y) là 10
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: [Ne]3s1, Cr: [Ar]3d54s1, Br: [Ar]3d104s24p5, F: 1s22s22p3, Cu: [Ar]3d104s1. Tổng số nguyên tố s và nguyên tố p là bao nhiêu?
Nguyên tố s (electron cuối cùng điền vào phân lớp s): Na: [Ne]3s1;
Nguyên tố p (electron cuối cùng điền vào phân lớp p): Br: [Ar]3d104s24p5 và F: 1s22s22p3.
Tổng số nguyên tố s và nguyên tố p là 03
Trong các nguyên tố sau: Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F (Z = 9) và Al (Z = 13), có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 3?
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (3 lớp electron/chu kì 3);
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (3 lớp electron/chu kì 3);
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (3 lớp electron/chu kì 3).
Số nguyên tố thuộc chu kì 3 là 03
Cho số hiệu nguyên tử của Li = 3, O = 8, Na = 11, Mg = 12, P = 15, Cl = 17, Ar = 18, Fe = 26, có bao nhiêu nguyên tố thuộc khối nguyên tố p?
Li (Z = 3) : 1s22s1 (nguyên tố s);
O (Z = 8) : 1s22s22p4 (nguyên tố p);
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (nguyên tố s);
Mg (Z = 12) : 1s22s22p63s2 (nguyên tố s);
P (Z = 15) : 1s22s22p63s23p3 (nguyên tố p);
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (nguyên tố p);
Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6 (nguyên tố p);
Fe (Z = 36): 1s22s22p63s23p63d104s2 (nguyên tố d).
Số nguyên tố p là 04
Trong các nguyên tố sau: O (Z = 8), Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Br (Z = 35), S (Z = 16) và Se (Z = 34), có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một nhóm?
O (Z = 8) : 1s22s22p4 (nhóm VIA);
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (nhóm IA);
Mg (Z = 12) : 1s22s22p63s2 (nhóm IIA);
Br (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (nhóm VIIA);
S (Z = 16) : 1s22s22p63s23p4 (nhóm VIA);
Se (Z = 34): 1s22s22p63s23p63d104s24p4 (nhóm VIA).
Vậy, có 3 nguyên tố cùng thuộc 1 nhóm (nhóm VIA)

