(Trả lời ngắn) 16 bài tập Khảo sát và vẽ đồ thị một số hàm số cơ bản (có lời giải)
Đề thi

(Trả lời ngắn) 16 bài tập Khảo sát và vẽ đồ thị một số hàm số cơ bản (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 12100 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]có bảng biến thiên như sau:

(Trả lời ngắn) Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau. Số nghiệm thực của phương trình 2f(x) - 7 = 0 là (ảnh 1)

Số nghiệm thực của phương trình \(2f\left( x \right) - 7 = 0\) là

Xem đáp án

Số nghiệm thực của phương trình \(2f\left( x \right) - 7 = 0\) chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = \frac{7}{2}\).

Đường thẳng \(y = \frac{7}{2}\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại 4 điểm phân biệt.

Vậy phương trình \(2f\left( x \right) - 7 = 0\) có đúng 4 nghiệm thực phân biệt.

Trả lời: 4
2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

(Trả lời ngắn) Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình 2(fx) + 5 = 0 là (ảnh 1)

Số nghiệm của phương trình \(2f\left( x \right) + 5 = 0\) là

Xem đáp án

Ta có: \(2f\left( x \right) + 5 = 0\) \( \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{{ - 5}}{2}\)

Số nghiệm của phương trình là giao điểm của đồ thị \(y = \frac{{ - 5}}{2}\) và \(y = f\left( x \right)\).

Từ bảng biến thiên ta có: số nghiệm của phương trình là 2.

3. Tự luận
1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = (x - 1)({x^2} - 4x + 4)\] có bao nhiêu điểm chung với trục \[Ox\]?

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \[y = (x - 1)({x^2} - 4x + 4)\] và \[Ox\]:

\[\begin{array}{l}(x - 1)({x^2} - 4x + 4) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array}\]

Vì phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \[y = (x - 1)({x^2} - 4x + 4)\] và \[Ox\] có 2 nghiệm nên số điểm chung của đồ thị với trục \[Ox\] là 2.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} - 2x + 1\) có đồ thị. Phương trình tiếp tuyến của tại điểm \(M\left( {1;\frac{1}{3}} \right)\) là

Xem đáp án

Ta có \(y' = {x^2} + 2x - 2\) suy ra \(y'\left( 1 \right) = 1\). Phương trình tiếp tuyến tại \(M\left( {1;\frac{1}{3}} \right)\) là

\[y = 1\left( {x - 1} \right) + \frac{1}{3} = x - \frac{2}{3}\].

Trả lời:\(y = x - \frac{2}{3}\)

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị trong hình bên. Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 2\) là

(Trả lời ngắn) Cho hàm bậc ba y = f(x) có đồ thị trong hình bên. Số nghiệm của phương trình f(x) = 2 là (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có: số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 2\) bằng số giao điểm giữa đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2\).

Dựa vào hình vẽ, hai đồ thị cắt nhau tại 3 điểm phân biệt.

(Trả lời ngắn) Cho hàm bậc ba y = f(x) có đồ thị trong hình bên. Số nghiệm của phương trình f(x) = 2 là (ảnh 2)

Vậy phương trình \(f\left( x \right) = 2\) có 3 nghiệm.

6. Tự luận
1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 2{x^2} + 3x - 1\) tại điểm có hoành độ \(x =  - 1\) có hệ số góc \(k\) bằng

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có \(y' = 3{x^2} - 4x + 3\).

Hệ số góc của tiếp tuyến là \(k = y'\left( { - 1} \right)\)\( = 3.{\left( { - 1} \right)^2} - 4.\left( { - 1} \right) + 3\)\( = 10\).

7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}}\) có đồ thị như hình vẽ. Tính \(T = a + b\).

(Trả lời ngắn) Cho hàm số y = ax + 1/bx - 2 có đồ thị như hình vẽ. Tính T = a + b (ảnh 1)
Xem đáp án

\(y' = \frac{{ - 2a - b}}{{{{\left( {bx - 2} \right)}^2}}}\).

Dựa vào đồ thị hàm số \( \Rightarrow \) hàm số nghịch biến trên tập xác định \( \Rightarrow  - 2a - b < 0\) \(\left( * \right)\).

Đồ thị có hai đường tiệm cận: \(x = 2\) và \(y = 1\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{b} = 1\\\frac{2}{b} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\end{array} \right.\) Thỏa mãn \(\left( * \right)\). Vậy \(T = 2\).

8. Tự luận
1 điểm

Trong 20 phút theo dôi, lưu lượng nước của một con sông được tính theo công thức \({\rm{Q}}\left( {\rm{t}} \right) =  - \frac{1}{5}{t^3} + 5{t^2} + 100\), trong đó Q được tính theo \({{\rm{m}}^3}/\) phút, \({\rm{t}}\) tính theo phút, \(0 \le {\rm{t}} \le 20\) (Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016). Khi lưu lượng nước của con sông lên đến \(550{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}/\) phút thì cảnh báo lũ được đưa ra.

(Trả lời ngắn) Trong 20 phút theo dôi, lưu lượng nước của một con sông được tính theo công thức Q(t) = -1/5t^3 + 5t^2 + 100 (ảnh 1)

Trong thời gian theo dōi, lưu lượng nước của con sông lớn nhất là bao nhiêu? Cảnh báo lũ được đưa ra vào thời điếm nào?

Xem đáp án

Xét hàm số \({\rm{Q}}\left( {\rm{t}} \right) =  - \frac{1}{5}{t^3} + 5{t^2} + 100\) với \({\rm{t}} \in \left[ {0;20} \right]\).

Ta có \({\rm{Q}}\left( {\rm{t}} \right) =  - \frac{3}{5}{t^2} + 10t\);

\({\rm{Q'}}\left( {\rm{t}} \right) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{3}{5}{t^2} + 10t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{50}}{3}\) hoă̆ct \( = 0\).

Bảng biến thiên của hàm số trên đoạn [0; 20] như sau:

(Trả lời ngắn) Trong 20 phút theo dôi, lưu lượng nước của một con sông được tính theo công thức Q(t) = -1/5t^3 + 5t^2 + 100 (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên suy ra  tại \(t = \frac{{50}}{3}\), tức là lưu lượng nước của con sông lớn nhất là \(\frac{{15200}}{{27}}\) \({{\rm{m}}^3}/\) phút tại thời điểm \(t = \frac{{50}}{3}\) phút.

Cảnh báo lũ được đưa ra khi lưu lượng nước của con sông lên đến \(550{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}/\) phút, tức là \(Q\left( t \right) \ge 550 \Leftrightarrow \) \( - \frac{1}{5}{t^3} + 5{t^2} + 100 \ge 550 \Leftrightarrow  - \frac{1}{5}{t^3} + 5{t^2} + 450 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{t}} \le 5 - 5\sqrt 7 }\\{15 \le {\rm{t}} \le 5 + 5\sqrt 7 }\end{array}} \right.\).

Lại có \({\rm{t}} \in \left[ {0;20} \right]\) nên \(15 \le t \le 5 + 5\sqrt 7 \).

Vậy tại thời điếm \(t \in \left[ {15;5 + 5\sqrt 7 } \right]\) phút thì cảnh báo lũ được đưa ra.

9. Tự luận
1 điểm

Khi một vật lạ mắc kẹt trong khí quản khiến ta phải ho, cơ hoành đẩy lên trên gây ra tăng áp lực trong phổi, theo đó cuống họng co thắt làm hẹp khí quản khiến không khí đi qua mạnh hơn. Đối với một lượng không khí bị đẩy ra trong một khoảng thời gian cố định, khí quản càng nhỏ thì luồng không khí càng đẩy ra nhanh hơn. Vận tốc luồng khí thoát ra càng cao, lực tác động lên vật lạ càng lớn. Qua nghiên cứu một số trường hợp, người ta nhận thấy vận tốc \(v\) của luồng khí liên hệ với bán kính \(x\) của khí quản theo công thức: \(v(x) = k({x_0} - x){x^2}\) với \(\frac{1}{2}{x_0} \le x \le {x_0}\). Trong đó \(k\) là hằng số \((k > 0)\) và \({x_0}\) là bán kính khí quản ở trạng thái bình thường. Tìm \(x\) theo \({x_0}\) để vận tốc của luồng khí một cơn ho trong trường hợp này là lớn nhất.

Xem đáp án

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \left( {{x_0} - x} \right){x^2}\) với \({x_0}\) cố định và \(\frac{1}{2}{x_0} \le x \le {x_0}\).

Do \(k\) là hằng số nên vận tốc của luồng khí một cơn ho lớn nhất khi \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

Ta có \(f\left( x \right) =  - {x^3} + {x_0}{x^2}\);

\(f'\left( x \right) =  - 3{x^2} + 2{x_0}x\)                                                            

Bảng biến thiên:

Khi một vật lạ mắc kẹt trong khí quản khiến ta phải ho, cơ hoành đẩy lên trên gây ra tăng áp lực trong phổi, theo đó cuống họng co thắt làm hẹp khí quản (ảnh 1)
Dựa vào bảng biến thiên, ta có Khi một vật lạ mắc kẹt trong khí quản khiến ta phải ho, cơ hoành đẩy lên trên gây ra tăng áp lực trong phổi, theo đó cuống họng co thắt làm hẹp khí quản (ảnh 2)
Vậy vận tốc của luồng khí một cơn ho lớn nhất khi Khi một vật lạ mắc kẹt trong khí quản khiến ta phải ho, cơ hoành đẩy lên trên gây ra tăng áp lực trong phổi, theo đó cuống họng co thắt làm hẹp khí quản (ảnh 3)
10. Tự luận
1 điểm

Anh Nam có một mảnh đất rộng và muốn dành ra một khu đất hình chữ nhật có diện tích \(200{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) để trồng vài loại cây mới. Anh dự kiến rào quanh ba cạnh của khu đất hình chữ nhật này bằng lưới thép, cạnh còn lại (chiều dài) sẽ tận dụng bức tường có sẵn (Hình 1.36). Do điều kiện địa lí, chiều rộng khu đất không vượt quá \(15{\rm{\;m}}\), hỏi chiều rộng của khu đất này bằng bao nhiêu để tổng chiều dài lưới thép cần dùng là ngắn nhất (nghĩa là chi phí rào lưới thép thấp nhất)?

Anh Nam có một mảnh đất rộng và muốn dành ra một khu đất hình chữ nhật có diện tích 200m^2 để trồng vài loại cây mới (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \(x\left( {{\rm{\;m}}} \right)\) là chiều rộng của khu đất hình chữ nhật cần rào.

Theo đề bài, ta có \(0 < x \le 15\).

Diện tích khu đất này là \(200\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\) nên chiều dài của khu đất là \(\frac{{200}}{x}\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).

Tổng chiều dài lưới thép rào quanh khu đất là \(L\left( x \right) = 2x + \frac{{200}}{x}\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).

Xét hàm số: \(L\left( x \right) = 2x + \frac{{200}}{x}\), với \(x \in \left( {0;15} \right]\).

Ta có: \(L'\left( x \right) = 2 - \frac{{200}}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 200}}{{{x^2}}}\);

\(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 10({\rm{\;do\;}}x > 0){\rm{.}}\)

Ta có: Anh Nam có một mảnh đất rộng và muốn dành ra một khu đất hình chữ nhật có diện tích 200m^2 để trồng vài loại cây mới (ảnh 2)

\(L\left( {10} \right) = 40\)

\(L\left( {15} \right) = \frac{{130}}{3}.\)

Bảng biến thiên:

Anh Nam có một mảnh đất rộng và muốn dành ra một khu đất hình chữ nhật có diện tích 200m^2 để trồng vài loại cây mới (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên, chiều dài lưới thép ngắn nhất là 40m khi chiều rộng khu đất này là x = 10(m) (và chiều dài là 20010 = 20 (m) .

11. Tự luận
1 điểm

Giả sử số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hoá bằng hàm số \(P\left( t \right) = \frac{a}{{b + {e^{ - 0,75t}}}}\), trong đó thời gian \(t\) được tính bằng giờ. Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 20 tế bào và tăng với tốc độ 12 tế bào/giờ. Tìm các giá trị của \(a\) và \(b\). Theo mô hình này, điều gì xảy ra với quần thể nấm men về lâu dài?

Xem đáp án

Ta có: P'(t)=0,75αa-0.75t(b+e-0.75t)2', t0

Theo đề bài, ta có: P(0) = 20  và P'(0) = 12. Do đó, ta có hệ phương trình:

Giả sử số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hoá bằng hàm số  (ảnh 1)

Giải hệ phương trình này, ta được a = 25  và b = 14 .

Khi đó, P'(t)=18,75e-0.75t(14+e-0.75t)2 > 0, t0, tức là số lượng quần thể nấm men luôn tăng.

Tuy nhiên, do Giả sử số lượng của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hoá bằng hàm số  (ảnh 2) nên số lượng quần thể nấm men tăng nhưng không vượt quá 100 tế bào.

12. Tự luận
1 điểm

Một nhà sản xuất cần làm những hộp đựng hình trụ có thể tích 1 lít. Tìm các kích thước của hộp đựng để chi phí vật liệu dùng để sản xuất là nhỏ nhất (kết quả được tính theo centimét và làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Đổi 1 lít = 1000 cm3 .

Gọi r (cm)  là bán kính đáy của hình trụ, h (cm)  là chiều cao của hình trụ.

Diện tích toàn phần của hình trụ là: S = 2πr2 + 2πrh .

Do thể tích của hình trụ là 1000 cm3 nên ta có: 1000 = V = πr2h, hay h = 1000πr2 .

Do đó, diện tích toàn phần của hình trụ là: S = 2πr2 + 2000r, r > 0

Ta cần tìm r  sao cho S  đạt giá trị nhỏ nhất. Ta có:

Một nhà sản xuất cần làm những hộp đựng hình trụ có thể tích 1 lít. Tìm các kích thước của hộp đựng để chi phí vật liệu dùng để sản xuất  (ảnh 1)

Bảng biến thiên:

Một nhà sản xuất cần làm những hộp đựng hình trụ có thể tích 1 lít. Tìm các kích thước của hộp đựng để chi phí vật liệu dùng để sản xuất  (ảnh 2)

Khi đó: h = 1000πr2=1000π3250000π2=100250π3

Vậy cần sản xuất các hộp đựng hình trụ có bán kính đáy r = 500π35.42 (cm) và chiều cao h = 100250π310.84 (cm) .

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x3 − 3x2 + 2. Tìm tọa độ điểm I  là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

Xem đáp án

Xét hàm số \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 2\). Tập xác định của hàm số là \({\rm{D}} = {\rm{R}}\).

Ta có \({{\rm{y}}^\prime } = 3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}};{{\rm{y}}^{\prime \prime }} = 6{\rm{x}} - 6\); \({{\rm{y}}^{\prime \prime }} = 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} = 1.{\rm{ }}\)

Với \({\rm{x}} = 1\), ta có \({\rm{y}}(1) = 0\).

Vậy \({\rm{I}}(1;0)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc ba y = f (x) có đồ thị như Hình vẽ. Tìm công thức của hàm số.

(Trả lời ngắn) Cho hàm số bậc ba y = f (x) có đồ thị như Hình vẽ. Tìm công thức của hàm số. (ảnh 1)
Xem đáp án

Giả sử hàm số bậc ba cần tìm có dạng \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}}) = {\rm{a}}{{\rm{x}}^3} + {\rm{b}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{cx}} + {\rm{d}}({\rm{a}} \ne 0)\).

Quan sát Hình vẽ , ta thấy đồ thị hàm số đi qua các điềm \((0;5),(1;1)\) và \((3;5)\).

Với \({\rm{x}} = 0\) thì \({\rm{y}} = 5\), thay vào hàm số ta suy ra \({\rm{d}} = 5\).

Khi đó hàm số trở thành \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}}) = {\rm{a}}{{\rm{x}}^3} + {\rm{b}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{cx}} + 5\).

Với \({\rm{x}} = 1\) thì \({\rm{y}} = 1\), thay vào hàm số \({\rm{ta}}\) được \({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}} + 5 = 1\) (1).

Ta thấy đồ thị hàm số có hai điềm cực trị là \((1;1)\) và \((3;5)\), tức là phương trình \({{\rm{y}}^\prime } = 0\) có hai nghiệm là \({\rm{x}} = 1\) và \({\rm{x}} = 3\).

Ta có \({{\rm{y}}^\prime } = 3{\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{bx}} + {\rm{c}}\).

Với \({\rm{x}} = 1\) thì \({{\rm{y}}^\prime } = 0\) nên ta có \(3{\rm{a}} + 2\;{\rm{b}} + {\rm{c}} = 0\) (2).

Với \({\rm{x}} = 3\) thì \({{\rm{y}}^\prime } = 0\) nên ta có \(27{\rm{a}} + 6\;{\rm{b}} + {\rm{c}} = 0\) (3).

Từ (1), (2) và (3) ta suy ra \({\rm{a}} =  - 1;{\rm{b}} = 6;{\rm{c}} =  - 9\).

Vậy hàm số cần tìm là \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}}) =  - {{\rm{x}}^3} + 6{{\rm{x}}^2} - 9{\rm{x}} + 5\).

15. Tự luận
1 điểm

Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao (mét) của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ điểm cách mặt đất 2 m với vận tốc ban đầu 24,5 m/s là h(t) = 2+24,5t – 4,9t2 (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).

a) Tìm vận tốc của vật sau 2 giây.

b) Khi nào vật đạt độ cao lớn nhất và độ cao lớn nhất đó là bao nhiêu?

c) Khi nào thì vật chạm đất và vận tốc của vật lúc chạm đất là bao nhiêu?

Xem đáp án
a) Theo ý nghĩa cơ học của đạo hàm, vận tốc của vật là v = h’(t)=24,5 – 9,8t (m/s).
Do đó, vận tốc của vật sau 2 giây là v(2) =24,5–9,8.2=4,9 (m/s).
b) Vì h(t) là hàm số bậc hai có hệ số a = –4,9 < 0 nên h(t) đạt giá trị lớn nhất tại \[t =  - \frac{b}{{2a}} = \frac{{24,5}}{{2.4,9}} = 2,5\] (giây). Khi đó, độ cao lớn nhất của vật là h(2,5) = 32,625 (m).
c) Vật chạm đất khi độ cao bằng 0, tức là h=2+24,5t – 4,9t2 =0, hay t \[ \approx \] 5,08 (giây).
Vận tốc của vật lúc chạm đất là v(5,08)=24,5 – 9,8.5,08 = -25,284 (m/s).
Vận tốc âm chứng tỏ chiều chuyển động của vật là ngược chiều dương (hướng lên trên) của trục đã chọn (khi lập phương trình chuyển động của vật).
16. Tự luận
1 điểm

Một phần đường ray tàu lượn siêu tốc có dạng đồ thị hàm số bậc ba: y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d, (\[a \ne 0\]). Trục Ox mô tả quãng đường tàu di chuyển theo chiều ngang (tính bằng centimét), trục Oy mô tả chiều cao của đường ray (tính bằng centimét) tại mỗi vị trí x. Chiều cao xuất phát là 50 cm. Tàu xuống dưới mặt đất lần thứ nhất từ vị trí x = 20 cm, tàu lên khỏi mặt đất ở vị trí x = 50 cm và sau đó xuống dưới mặt đất lần thứ hai ở vị trí x = 100 cm.

Xét đồ thị của hàm số đã cho khi x \[ \in \] [0; 100] như hình vẽ:

(Trả lời ngắn) Một phần đường ray tàu lượn siêu tốc có dạng đồ thị hàm số bậc ba: y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d, (a ≠0) (ảnh 1)

a) Tìm công thức hàm số f(x).

b) Tìm điểm cao nhất của đường ray khi tàu lên khỏi mặt đất và toạ độ điểm thấp nhất của đường ray khi tàu xuống dưới mặt đất.

Xem đáp án

a) Do đồ thị hàm số giao với trục hoành tại các điểm x = 20; x = 50, x = 100 nên phương trình f(x) = 0 có 3 nghiệm 20, 50, 100, từ đó ta có: y = a(x – 20)(x – 50)(x – 100).

Mặt khác, tại điểm x = 0 ta có y = 50, suy ra: 50 = a(0 – 20)(0 – 50 )(0 – 100) hay a = \[ - \frac{1}{{2000}}\].

Suy ra: \[y =  - \frac{1}{{2000}}\left( {x - 20} \right)\left( {x - 50} \right)\left( {x - 100} \right) =  - \frac{1}{{2000}}{x^3} + \frac{{17}}{{200}}{x^2} - 4x + 50\].

b) Các điểm cần thìm chính là các điểm cực trị của hàm số: \[y = f(x) =  - \frac{1}{{2000}}{x^3} + \frac{{17}}{{200}}{x^2} - 4x + 50\]

\[y' =  - \frac{3}{{2000}}{x^2} + 1\frac{{17}}{{200}}x - 4 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{100}}{3};x = 80\]

Ta có các điểm cực trị của hàm số f(x) là \[A\left( {\frac{{10}}{3}; - \frac{{200}}{{27}}} \right);B\left( {80;18} \right)\]

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả