tp1
15 câu hỏi
Khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = , trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 3 quanh trục hoành có thể tích là
9.
3.
Đáp án đúng là: A
Hàm số y = liên tục và không âm trên đoạn [0; 3].
Thể tích khối tròn xoay cần tính là:
.
Một vật thể có kích thước giới hạn bởi hai mặt phẳng x = 1 và x = 4. Thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x () là một hình vuông có độ dài cạnh là x. Thể tích của vật thể đó bằng
21.
21.
63.
Đáp án đúng là: B
Diện tích thiết diện của vật thể tại hoành độ x là S(x) = x2.
Thể tích của vật thể được tính bằng tích phân của diện tích thiết diện:
.
Cho khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và các đường thẳng x = 1, x = 2 quanh trục Ox. Thể tích của khối này là
Đáp án đúng là: A
Bình phương của hàm số sinh ra khối tròn xoay là .
Thể tích khối tròn xoay
.
Hình phẳng giới hạn bởi đường cong y = x2 và đường thẳng y = 2x quay quanh trục Ox tạo thành một vật thể tròn xoay. Thể tích của vật thể này bằng
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị: x2 = 2x x2 − 2x = 0 x = 0 hoặc x = 2.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng
Một kĩ sư thiết kế một mái vòm có phần không gian nằm giữa hai mặt phẳng x = 0 và x = . Cắt không gian này bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (0 ≤ x ≤ ), thiết diện thu được là một tam giác đều có độ dài cạnh bằng . Thể tích của không gian mái vòm này bằng
Đáp án đúng là: C
Diện tích của thiết diện tam giác đều cạnh là S(x) = .
Thể tích của không gian mái vòm được tính bằng tích phân diện tích thiết diện:
.
Xét khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường y = x3, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2 quanh trục Ox. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Bình phương của hàm số giới hạn nên hình phẳng là f2(x) = x6.
Hàm số f(x) = x3 đồng biến và nhận giá trị dương trên đoạn [1; 2].
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Công thức tính thể tích khối tròn xoay bắt buộc phải có hằng số , tức là V = .
b) Đúng. Ta có bình phương hàm số là .
c) Đúng. Đạo hàm f'(x) = 3x2 > 0 với mọi x thuộc [1; 2], và f(1) = 1 > 0 nên hàm luôn dương.
d) Đúng. .
Xét vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x = 0 và x = 2, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (0 ≤ x ≤ 2) là một hình chữ nhật có hai độ dài cạnh lần lượt là x và . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Có thể tính tích phân trên bằng phương pháp đổi biến số với u = x2 + 1.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Diện tích của hình chữ nhật bằng tích hai cạnh, do đó S(x) = .
b) Đúng. .
c) Đúng. Đặt u = x2 + 1 du = 2xdx. Đổi cận: x = 0 u = 1; x = 2 ⇒ u = 5.
d) Đúng. Thực hiện tính thể tích
Xét khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = cos x, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, quanh trục Ox. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Giải phương trình trên đoạn , ta thu được nghiệm duy nhất x = .
b) Sai. Công thức tính thể tích khối tròn xoay phải chứa bình phương hàm số, tức là .
c) Đúng. Công thức hạ bậc là phương pháp chuẩn để xử lý tích phân của bình phương hàm lượng giác.
d) Đúng. .
Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = và đường thẳng y = x. Quay hình phẳng này quanh trục Ox thu được một khối tròn xoay. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường có hai nghiệm là x = 0 và x = 1.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Giải phương trình (do x ≥ 0) x(1 − x) = 0 x = 0 hoặc x = 1.
b) Sai. Lấy giá trị x = thuộc (0; 1), ta có . Do đó đồ thị y = nằm phía trên y = x.
c) Sai. Công thức tính thể tích tạo bởi hai đường cong quay quanh trục Ox phải là V = .
d) Đúng. Thực hiện tính thể tích khối tròn xoay:
.
Xét một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x = −1 và x = 1. Biết thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x () là một hình bán nguyệt có đường kính bằng . Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Hàm số thể hiện diện tích thiết diện S(x) là một hàm số chẵn.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Đường kính là , do đó bán kính của hình bán nguyệt phải là R(x) = .
b) Đúng. Diện tích hình bán nguyệt bằng một nửa diện tích hình tròn:
S(x) = .
c) Đúng. Ta có , nên S(x) là hàm chẵn.
d) Đúng. Vì S(x) là hàm chẵn nên ta tích phân liên tục để tính thể tích:
.
Tính giá trị k = , biết V là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 2x, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 3 quanh trục Ox.
Đáp án: 36
Thể tích khối tròn xoay cần tính được biểu diễn bằng tích phân:
.
Do đó, giá trị của k = .
Tính thể tích của một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x = 0 và x = 2, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (0 ≤ x ≤ 2) là một hình chữ nhật có diện tích S(x) = .
Đáp án: 12
Áp dụng công thức tính thể tích vật thể qua diện tích thiết diện:
.
Khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = \(\sqrt{3 x ^{2} + 1 }\), trục hoành, x = 0 và x = 2 quanh trục Ox có thể tích là V = \(a \pi\). Tính giá trị của hằng số a.
Đáp án: 10
Có .
Thể tích khối tròn xoay là: .
Đồng nhất với biểu thức V = a, ta tìm được a = 10.
Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số y = x2 và y = quay quanh trục Ox tạo thành khối tròn xoay có thể tích V = , với là phân số tối giản. Tính tổng a + b.
Đáp án: 13
Phương trình hoành độ giao điểm:
(do x ≥ 0) x(x3 − 1) = 0 x = 0 hoặc x = 1.
.
Đồng nhất với biểu thức, ta có a = 3, b = 10. Tổng a + b = 3 + 10 = 13.
Một vật thể hình nón được mô hình hóa bằng việc quay đường thẳng y = giới hạn bởi x = 0 và x = 4 quanh trục Ox. Tính thể tích vật thể. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười, lấy )
Đáp án: 37,7
Thể tích khối nón tròn xoay này được tính thông qua tích phân:
.

