
Tổng hợp Lý thuyết & Trắc nghiệm Chương 3 Hình học 8
55 câu hỏi
1/2
1/3
2
3
Ta có: AB/AC = 6/18 = 1/3
Chọn đáp án B.
x = 2,75
x = 5
x = 3,75
x = 2,25
Ta có: MN//BC ⇒ AM/AB = AN/AC ⇔ 2/5 = 1,5/x ⇒ x = 5.1,5/2 = 3,75
Chọn đáp án C.
( I ),( II ) đều sai.
( I ),( II ) đều đúng.
Chỉ có ( I ) đúng
Chỉ có ( II ) đúng.
Ta có: AB/A'B' = CD/C'D' ⇒ AB.C'D' = A'B'.CD ⇔ AB/CD = A'B'/C'D'
Khi đó cả ( I ),( II ) đều đúng.
Chọn đáp án B.
Đoạn AB và PQ tỉ lệ với hai đoạn thẳng EF vs RS.
Hai đoạn thẳng AB và RS tỉ lệ với hai đoạn thẳng EF và MN
Hai đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với hai đoạn thẳng PQ và EF
Cả 3 phát biểu đều sai.
Ta có:
Chọn đáp án B.
x = 18 mm
x = 9 cm
x = 0,9 cm
x = 2 cm
Ta có: AB/CD = MN/PQ ⇔ 8/6 = 12/x ⇔ x = 72/8 = 9cm
Chọn đáp án B.
x = 4,5
x = 3
x = 2
Cả 3 đáp án trên đều sai
Áp dụng hệ quả của định lí Ta – lét với FG//HT ta có:
FG//HT ⇒ EF/ET = EG/HE ⇔ ET = ( EF.HE )/EG = (3.3)/2 = 4,5
Chọn đáp án A.
MN/NP = RQ/MR ⇒ NR//PQ
MN/MP = MR/RQ ⇒ NR//PQ
MN/NP = MR/MQ ⇒ NR//PQ
Cả 3 đáp án đều sai.
Ta có:
+ MN/NP = MR/RQ → NR//PQ
+ MN/MP = MR/MQ → NR//PQ
Cả 3 đáp án A, B, C đều sai.
Chọn đáp án D.
SL/LK = HI/HK ⇒ SH//LI
SL/SK = HI/HK ⇒ SH//LI
HI/HK = LK/SL ⇒ SH//LI
HK/HI = SL/SK ⇒ SH//LI
Ta có:
+ SL/LK = HI/IK → SH//LI
+ SL/SK = HI/HK → SH//LI
Chọn đáp án B.
ED/BC = 1,5
ED/BC = 3/7,5
ED/BC = 3 5
Cả 3 đáp án đều sai
Ta có: ED//BC ⇒ ED/BC = AE/AB = AD/AC = 3/5
Chọn đáp án C.
BD = 20/7 cm; CD = 15/7 cm
BD = 15/7 cm; CD = 20/7 cm
BD = 1,5 cm; CD = 2,5 cm
BD = 2,5 cm; CD = 1,5 cm
Áp dụng định lý Py – ta – go ta có:
Δ ABC, AD là đường phân giác của góc BACˆ ( D ∈ BC )
Ta có: DB/DC = AB/AC hay DB/AB = DC/AC
Khi đó ta có: DB/DC = AB/AC ⇒ DB/( DB + DC ) = AB /( AB + AC )
hay DB/5 = 3/( 3 + 4) ⇒ DB = 15/7 cm; DC = 20/7 ( cm )
Chọn đáp án B.
DA = 8/3 cm, DC = 10/3 cm
DA = 10/3 cm, DC = 8/3 cm
DA = 4 cm, DC = 2 cm
DA = 3,5 cm, DC = 2,5 cm
BD là đường phân giác của Δ ABC
Ta có: DA/DC = AB/BC ⇔ DA/( DA + DC ) = AB/( AB + BC )
Hay DA/6 = 8/( 8 + 10) ⇒ DA = ( 6.8 )/14 = 8/3 ( cm ); DC = 10/3 ( cm )
Chọn đáp án A.
1/AD + 1/AC = 1/AB
1/AB + 1/AC = 1/AD
1/AB + 1/AC = 2/AD
1/AB + 1/AC + 1/AD = 1
Δ ABC có AD là đường phân giác
Ta có: DB/DC = AB/AC và DC/DB = AC/AB
+ AC là phân giác góc ngoài của Δ ABD
Có: AD/AB = DC/BC
+ AB là phân giác góc ngoài của Δ ADC
Có: AD/AC = BD/BC
Khi đó ta có:
Chọn đáp án B.
x = 14
x = 12
x = 8
x = 6
Δ ABC có AD là phân giác trong của góc A.
Ta có: DB/DC = AB/AC ⇒ DB/( BC - DB ) = AB/AC
Hay 9/( 21 - 9) = 6/x ⇒ x = ( 12.6 )/9 = 8
Chọn đáp án C.
1/4
1/2
3/4
1/3
Đường phân giác góc BAC cắt BC tại D
Ta có:
Chọn đáp án C.
MN/AB = MP/AC
MN/AB = MP/BC
MN/AB = NP/AC
MN/BC = NP/AC
Ta có: Δ MNP ∼ Δ ABC ⇒ MN/AB = NP/BC = MP/AC
Chọn đáp án A.
Do M là trung điểm của BC nên:
Theo tính chất tia phân giác của góc ta có:
Suy ra:
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Suy ra:
Do đó:
Chọn đáp án A
Chu vi của Δ ABC là 20cm, chu vi của Δ A'B'C' là 50cm.
Chu vi của Δ ABC là 50cm, chu vi của Δ A'B'C' là 20cm.
Chu vi của Δ ABC là 45cm, chu vi của Δ A'B'C' là 75cm.
Δ A'B'C'
Ta có: Δ ABC ∼ Δ A'B'C'
Khi đó
Mà
Vậy chu vi của Δ ABC là 20cm, chu vi của Δ A'B'C' là 50cm.
Chọn đáp án A.
4cm; 3cm
7,5cm; 10cm
4,5cm; 6cm
15cm; 20cm
Ta có: Δ ABC ∼ Δ A'B'C'
Chọn đáp án D.
7,2cm
20cm
3cm
17/3 cm
Ta có: Δ ABC ∼ Δ DEF
Chọn đáp án B.
Δ ABC ∼ Δ DEF
Áp dụng định lý Py – ta – go vào tam giác ABC vuông tại A ta được
Δ RSK ∼ Δ PQM
Δ RSK ∼ Δ MPQ
Δ RSK ∼ Δ QPM
Δ RSK ∼ Δ QMP
Ta có: RS/PQ = RK/PM = SK/QM ⇒ Δ RSK ∼ Δ PQM
Chọn đáp án A.
Ta có Δ RSK ∼ Δ PQM ⇔
Chọn đáp án A.
Δ ABC, Δ DEF;AB/DE = AC/DF; góc B = góc E ⇒ Δ ABC ∼ Δ DEF
Δ ABC, Δ DEF;AB/DE = AC/DF;góc C = góc F ⇒ Δ ABC ∼ Δ DEF
Δ ABC, Δ DEF;AB/DE = AC/DF; góc A = góc D ⇒ Δ ABC ∼ Δ DEF
Δ ABC, Δ DEF;AB/DE = AC/DF; góc A = góc E ⇒ Δ ABC ∼ Δ DEF
Ta có:
Chọn đáp án C.
17,5
18
18,5
19
Xét Δ ABD và Δ BDC có:
⇒ AB/BD = AD/BC = BD/DC
hay 12,5/x = x/28,5 ⇒ = 1425/4 ⇔ x ≈ 18,87
Chọn đáp án D.
EF.PQ = GH.MN
EF/GH = (EF + MN )/( GH + PQ )
EF/( EF + GH ) = MN/( MN + PQ )
EF/( EH + GH ) = MN/( MN + PQ )
Ta có:
Đáp án D sai.
Chọn đáp án D.
10
10 ( 5/7 )
14
14 (2/7 )
Áp dụng tinh chất của đường phân giác ta có:
BD/DC = AB/AC ⇔ BD/( BC - DB) = AB/AC
hay BD /( 25 - BD) = 15/20 = 3/4 ⇔ 4BD = 75 - 3BD ⇔ 7BD = 75 ⇒ BD = 10(5/7)
Chọn đáp án B.
Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác ABC có:
+ AD là đường phân giác có: DB/DC = AB/AC
+ BE là đường phân giác có: EC/EA = BC/AB
+ CF là đường phân giác có: FB/FA = BC/AC
Khi đó:
Chọn đáp án C.
DB = 4cm
DC = 7cm
DB = 30/7 cm
DC = DB
Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác ABC ta có:
DB/DC = AB/AC ⇔ DB/( BC - DB) = AB/AC hay BD/( 10 - BD ) = 6/8 = 3/4
⇒ 4BD = 30 - 3BD ⇔ 7BD = 30 ⇒ BD = 30/7 (cm)
Chọn đáp án C.
P = 16cm, P' = 12cm
P = 12cm, P' = 16cm
P = 10cm, P' = 18cm
P = 14cm, P' = 14cm
Ta có tỉ số chu vi bằng tỉ số đồng dạng nên tam có: P/P' = k = 5/9 ⇒ 9P - 5P' = 0
Mà
Chọn đáp án C.
DF/SL = DE/KL
DF/SL = DE/SK
DF/SK = DE/SL
DF/KL = EF/SK
Ta có:
⇒ DF/SL = DE/SK = FE/LK
Chọn đáp án B.
Từ giả thiết
CA/CB = 3/2
với t > 0
Nên AB = 10 cm = CA + CB = 5t ⇔ t = 2
Vậy CB = 4 cm
Từ giả thiết
Mặt khác D thuộc tia đối của tia BA nên DA > DB
Do đó AB = 10 cm = DA - DB = 3t - 2t ⇔ t = 10 cm
Vậy DB = 20 cm
Áp dụng định lí Ta – lét vào tam giác ABC có MN//BC
Ta có:
Hay 4/x = 5/3,5 ⇒ x = 4.3,5/5 = 2,8( cm )
Vậy x = 2,8( cm )
Áp dụng định lí Ta – lét vào tam giác DEF có PQ//EF
Ta có:
Hay 10,5/x = 9/( 24 - 9) ⇒ x = (10,5.15 )/9 = 17,5 ( cm )
Vậy x = 17,5 ( cm )
Áp dụng hệ quả của định lí Ta – lét ta có:
DE//BC ⇒ BC/DE = AB/AD hay x/8 = 28,5/9,5
⇔ x = 8.28,5/9,5 = 456/19 ≈ 31,58
Ta có: A'B'//AB vì cùng vuông góc AA'
Áp dụng hệ quả của định lí Ta – lét ta có:
A'B'//AB ⇒ AB/A'B' = AO/A'O hay x/4,2 = 6/3 ⇔ x = 8,4
Áp dụng định lí Py – ta – go với Δ OAB ta có:
Áp dụng hệ quả của định lí Ta – lét cho OE//DC,
OF//DC và AB//DC ta được:
Điều phải chứng minh.
Áp dụng tính chất đường phân giác BD của tam giác
ABC, ta có:
với t > 0
Áp dụng định lý Py – ta – go ta có:
hay ⇒ t = 3 (vì t > 0 )
Khi đó: AB = 12cm, BC = 15cm
Áp dụng tính chất của các đường phân giác BD và CE của tam giác ABC ta được:
+ AB/BC = AD/DC = 2/3 = 4/6
với t > 0
+
Theo giả thiết ta có: ⇒ t = 3
Vậy AB = 12( cm ); BC = 18( cm ); AC = 15( cm )
Ta có:
Δ A'B'C' ∼ Δ ABC
Ta có:
BA/BD = AD/BC = BD/CD = 1/2 ⇒ Δ BAD ∼ Δ DBC ( c - c - c )
Ta có: Δ BAD ∼ Δ DBC
⇒ nên AB//CD
⇒ ABCD là hình thang.
Ta có:
⇒ Δ CDB ∼ Δ ABE ( g - g )
⇒ CD/AB = BC/AE hay CD/15 = 10/12 ⇔ CD = ( 10.15)/12 ⇒ CD = 18 ( cm )
Áp dụng định lý Py – ta – go vào tam giác vuông ABE có:
Ta có:
Vậy SBED > SAEB + SBCD
Áp dụng định lý Py – ta –go và tam giác CDB vuông tại C ta được:
Xét Δ BEA và Δ DBC có:
Từ định nghĩa về tam giác đồng dạng và tính chất về góc của tam giác vuông DCB. Ta có:
Đặt Vì DE//AC nên Δ BED ∼ Δ BAC
Lại có DF//AB nên Δ CDF ∼ Δ CBA
Cộng theo vế của đẳng thức ( 1 ) và ( 2 ) ta được:
Vậy diện tích của tam giác ABC là
Áp dụng định lý Py – ta – go vào tam giác ABC vuông tại A, ta được:
⇔ BC = 25( cm )
Đặt BD = x ⇒ DC = 25 - x
Áp dụng định lý Py 0 ta – go vào hai tam giác vuông AHB và AHC, ta được:
Trừ theo vế các đẳng thức ( 1 ) và ( 2 ) ta được:
⇔ 50x = 450 ⇔ x = 9( cm )
Nên HC = 25 - 9 = 16( cm )
Thay x = 9 vào đẳng thức ( 1 ) ta có: ⇔ HA = 12( cm )
Áp dụng tính chất đường phân giác AD vào tam giác AHB, ta được:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
Áp dụng tính chất đường chất đường phân giác AE của tam giác ACH, ta được:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
Áp dụng tính chất đường phân giác AD và BI và tam giác ABC và tam giác ABD.
Ta có: DI/IA = DB/AB = BD/c ( 1 )
Thay ( 2 ) vào ( 1 ) ta được:
Suy ra:
Chứng minh tương tự như câu a, ta được:
Công theo vế các đẳng thức ( 3 ),( 4 ),( 5 ) ta được:
Áp dụng định lí trên ta có: Δ ABC, AD là đường phân giác của góc ( D ∈ BC )
Ta có DB/AB = DC/AC hay 2/3 = DC /4 ⇒ DC = (2.4)/ 3 = 8/3 = 2,(6 ) ( cm )
Áp dụng tính chất của các đường phân giác BD và CE của tam giác ABC ta được:
với t > 0
Theo giả thiết ta có: PABC = AB + AC + BC = 15t = 45 ⇒ t = 3
Vậy AB = 12( cm ); BC = 18( cm ); AC = 15( cm )
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.





















