Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 17)
Đề thi

Tổng hợp đề ôn tập thi THPTQG môn Sinh Học có đáp án (Đề số 17)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT26 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài, có 2 thứ cây thấp thuần chủng nguồn gốc khác nhau gọi là cây thấp 1 và cây thấp 2.

TN1: cho cây thấp 1 giao phấn với cây cao thuần chủng được F1-1 có kiểu hình cây cao. Cho F1-1 tự thụ phấn được F2-1 phân li theo tỷ lệ 3 cây cao : 1 cây thấp.

TN2: cho cây thấp 2 giao phấn với cây cao thuần chủng được F1-2 có kiểu hình cây cao. Cho F1-2 tự thụ phấn được F2-2 phân li theo tỷ lệ 3 cây cao : 1 cây.

TN3: cho cây thấp 1 và cây thấp 2 giao phấn với nhau, thu được F1-3 toàn cây cao, cho F1-3 tự thụ, thu được F2-3 phân li theo tỷ lệ 9 cây cao : 7 cây thấp. Cho các kết luận sau:

(1) Tính trạng chiều cao thân chịu sự chi phối của quy luật tương tác bổ sung.

(2) Giả sử A-B-: cao; A-bb+ aaB- + aabb: thấp thì kiểu gen của cây thấp 1 là Aabb.

(3) Giả sử A-B-: cao; A-bb+ aaB- + aabb: thấp thì kiểu gen của cây thấp 2 là aaBB.

(4) Trong số các cây thấp F2 thu được từ thí nghiệm 3 thì tỉ lệ cây thấp đồng hợp là 3/7.

(5) Trong số các cây cao F2 thu được từ thí nghiệm 2 thì tỉ lệ cây cao dị hợp là 2/3.

Số kết luận có nội dung đúng là

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết A-B- và A-bb quy định hoa trắng, aaB- quy định hoa vàng, aabb quy định hoa tím. D quy định quả tròn, d quy định quả dài. Trong 1 phép lai P người ta thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là: 4 hoa trắng, quả dài : 8 hoa trắng, quả tròn : 3 hoa vàng, quả tròn : 1 hoa tím, quả tròn. Kiểu gen của P có thể là:

AdaDBb×AdaDBb hoặc ADadBb×AdaDBb

AaBdbD×AaBdbD hoặc AaBDbd×AaBDbd

AdaDBb×AdaDBb hoặc ADadBb×ADadBb

AaBdbD×AaBdbD hoặc AaBDbd×AaBdbD

Xem đáp án

Đáp án A

Xét riêng: Tính trạng màu sắc: 12 trắng : 3 vàng : 1 tím

→ P là: AaBb x AaBb

Tính trạng hình dạng: 3 tròn : 1 dài

→ P là: Dd x Dd

P dị hợp 3 cặp gen nhưng F1 chỉ có 16 kiểu tổ hợp giao tử

→ có hiện tượng liên kết gen: Dd liên kết với Aa hoặc Bb

F1 xuất hện hoa tím, quả tròn aabbD-

→ P có tổ hợp aaD- hoặc bbD-

Nhưng vì F1 không xuất hiện hoa vàng, quả dài: aaB-dd nên B không liên kết với d.

Vậy P là: (Ad/aD)Bb x (Ad/aD)Bb  hoặc (AD/ad)Bb x (Ad/aD)Bb

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1. Cho F1 tự thụ nhận được F2: 27 cây quả tròn- ngọt, 9 cây quả tròn-chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu -chua, 3 cây quả dài - ngọt, 1 cây quả dài – chua. Biết vị quả do 1 cặp alen Dd quy định. Kết quả lai giữa F1 với cá thể khác cho tỉ lệ phân li kiểu hình: 4: 4: 3: 3: 1: 1. Số phép lai phù hợp với kết quả trên:

1

6

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Hai tính trạng phân li độc lập, hình dạn quả di truyền theo quy luật tương tác, tính trạng vị quả di truyền theo quy luật phân li.

AaBbDd lai với cơ thể khác

→ thu được tỷ lệ 4:4:3:3:1:1

→ ( 4:3:1) × (1:1)

1:1 do Dd × dd

4:3:1 → AaBb × Aabb hoặc AaBb × aaBb.

→ Có 2 trường hợp: AaBbDd × Aabbdd, AaBbDd × aaBbdd

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng ở thế hệ lai F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó có 16% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Có các kết luận sau về thế hệ lai F1:

(1) Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

(2) Ở thế hệ lai có 50% cây thân cao, hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp.

(3) Tỉ lệ % cây cao, hoa đỏ thuần chủng bằng cây thấp, hoa trắng.

(4) Ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ không bằng nhau.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

3

1

0

2

Xem đáp án

Đáp án B

P: Cao, đỏ x Thấp, trắng

→ F1 thu được 4 kiểu hình

F1: Thấp, trắng (aabb)= 16%. Mà P: thấp, trắng luôn cho giao tử ab

→ aabb = 16%ab . 100%ab.

ab = 16% < 25%

→ Đây là giao tử sinh ra do hoán vị. f hoán vị = 2.16% = 32%. P cao, đỏ có kiểu gen Ab/aB.

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) sai. Đây là phép lai phân tích nên kiểu hình cao, đỏ ở thế hệ lai chỉ có duy nhất 1 kiểu gen AB/ab.

(2) sai vì tất cả các cây thân cao, hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp.

(3) sai vì cây cao, hoa đỏ luôn có kiểu gen dị hợp.

(4) đúng. Thế hệ lai thu được tỉ lệ kiểu hình: 32% cao, trắng : 32% thấp, đỏ : 16% cao, đỏ : 16% thấp, trắng.

→ Có 1 phát biểu đúng là phát biểu 4

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho con đực thân đen mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám mắt đỏ thuần chủng được F1 toàn thân xám mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có tỉ lệ: Ở giới cái:100% thân xám mắt đỏ. Ở giới đực: 40% thân xám mắt đỏ: 40% thân đen mắt trắng: 10% thân xám mắt trắng: 10% thân đen mắt đỏ. Biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật:

(1) Di truyên trội lặn hoàn toàn    

(2) Gen nằm trên NST X, di truyền chéo

(3) Liên kết gen không hoàn toàn  

(4) Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng

Số phương án đúng là

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Con đực thân đen mắt trắng thuần chủng, lai với con cái thân xám mắt đỏ thuần chủng tạo ra F1 toàn thân xám mắt đỏ, F1 dị hợp về tất cả các cặp gen.

Xét riêng từng tính trạng ở đời F2:

Thân xám : thân đen = 3:1

Mắt đỏ : mắt trắng = 3:1

Hai tính trạng này di truyền theo quy luật trội lặn hoàn toàn

-> (1) đúng.

Ta thấy, tỷ lệ phân ly kiểu hình ở 2 giới là không giống nhau, nên gen nằm trên NST giới tính.

Mặt khác, ở đời F1 có bố thân đen mắt trắng nhưng con lai F1 toàn thân xám mắt đỏ, nên gen không nằm trên NST Y

=> Gen nằm trên NST X

-> (2) đúng, (4) sai.

Tích tỷ lệ phân ly chung lớn hơn tích tỷ lệ phân ly riêng => Có tác động của quy luật liên kết gen không hoàn toàn

-> (3) đúng

Có 3 mệnh đề đúng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống ruồi mẹ. Các cá thể F1 giao phối tự do thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%. Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ

12,5%.

25%.

1,25%.

2,5%.

Xem đáp án

Đáp án D

Gen A, B trội hoàn toàn với a, b tương ứng 2 gen trên cùng 1 NST ( di truyền liên kết)

D mắt đỏ > d trắng

P (Cái)xám dài đỏ x (đực) đen, cụt, trắng

F1 100% xám dài đỏ. F1 giao phối tự do:

F2 (đực) xám, cụt đỏ = 1,25%

Ta có F1 về tính trạng màu mắt có XDXd x XDY

-> F2: XDY = 0,25

Xám, cụt 0,0125/ 0,25 = 0,05

Vậy G (Ab) của cơ thể cái (do cơ thể cái xảy ra hoán vị, giới đực không xảy ra hoán vị) = 0.05/0,5 = 0,1

Vậy tần số hoán vị ở cơ thể cái là 0,2

F1 con cái AB/ab XDXd x ab/ab XdY

F1: ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ A-bb XDY = 0.1 x 1 x 0,25 = 0,025

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gen B có chiều dài 0,51µm và tỷ lệ AG=37. Gen B bị đột biến tạo alen b có kích thước không đổi và có 4051 liên kết hidro. Khi tế bào có kiểu gen Bb bước vào nguyên phân, ở kỳ giữa, tổng số nucleotit từng loại trong các gen B và b là:

mất 1 cặp nuclêôtit.

thêm hoặc thay thế 1 cặp nuclêôtit.

thay thế 1 cặp nuclêôtit.

thêm 1 cặp nuclêôtit.

Xem đáp án

Đáp án A

Gen a nhân đôi 3 lần số nu tự do môi trường cung cấp ít hơn gen A là 14 nu

Số nu gen a ít hơn gen A =  14 : (2k – 1) = 2

Vậy đây là dạng đột biến mất một cặp nucleotit.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gen B có chiều dài 0,51µm và tỷ lệ. Gen B bị đột biến tạo alen b có kích thước không đổi và có 4051 liên kết hidro. Khi tế bào có kiểu gen Bb bước vào nguyên phân, ở kỳ giữa, tổng số nucleotit từng loại trong các gen B và b là:

G = X = 4202; A = T = 1798.

G = X = 2010; A = T = 900.

G = X = 1798; A = T = 4202.

G = X = 2101; A = T = 999.

Xem đáp án

Đáp án A

0,51µm = 5100Ao

Tổng số nucleotit của gen B là: 5100 : 3,4 x 2 = 3000 (nu)

A + G = N/2 = 1500.

Mà ta lại có A/G = 3/7

=> A= 450; G = 1050.

Số liên kết hidro của gen B là:

450 x 2 + 1050 x 3 = 4050.

Gen B bị đột biến thành gen b có kích thước không đổi và tăng thêm môt liên kết hidro nên đây là dạng đột biến thay thể cặp A – T bằng cặp G – X.

Số nu các loại của gen b là: A = T = 449; G = X = 1051.

Ở kì giữa nguyên các NST ở dạng NST kép, gen Bb sẽ có dạng BBbb.

Số nu các loại về cặp gen này ở kì giữa của nguyên phân là:

A = T = 450 x 2 + 449 x 2 = 1798.

G = X = 1050 x 2 + 1051 x 2 = 4202.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật, biết tính trạng màu sắc mắt do hai cặp gen A,a,B,b phân li độc lập quy định. Cho F1 có kiểu hình đỏ lai phân tích với cơ thể đồng hợp lặn thu được tỉ lệ 1 đỏ : 3 trắng. Dự đoán nào sau đây đúng?

P: AaBb × aaBB cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.

P: AaBb × aaBb và P AaBb × Aabb cho kết quả đời con giống nhau.

Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình trắng.

Cho F1 lai với F1 thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 trắng: 7 đỏ.

Xem đáp án

Đáp án B

F1: đỏ lai phân tích thu được 1 đỏ : 3 trắng

→ tương tác bổ trợ, F1 có kiểu gen AaBb.

F1 × F1 thu được 9 đỏ : 7 trắng

→ A sai

P: AaBb × aaBb thu được 3 đỏ : 5 trắng P AaBb × Aabb thu được 3 đỏ : 5 trắng

→ D đúng.

P: AaBb × aaBB thu được được 1 đỏ : 1 trắng

→ C sai

Có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình trắng

→ B sai

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số alen của gen I, II và III lần lượt là 2, 3 và 4. Biết các gen đều nằm trên một cặp NST thường. Nếu trật tự sắp xếp các gen có thể thay đổi. Số kiểu gen đồng hợp và dị hợp có thể có trong quần thể lần lượt là:

24 và 253.

144 và 1656.

24 và 1518.

144 và 270.

Xem đáp án

Đáp án B

Số alen của gen I , II, III lần lượt là: 2, 3, 4.

Các gen đều nằm trên 1 cặp NST thường

→ số loại NST là: 2× 3× 4 = 24

Vì vị trí các gen có thể hoán đổi cho nhau

→ có 3! cách hoán đối.

Có 24 loại NST

→ có thể có 24 kiểu gen đồng hợp

→ số kiểu gen đồng hợp nếu có hoán đổi vị trí: 24× 3! = 144.

Số kiểu dị hợp: C242 × 3! = 1656

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AbaBDdEe×AbaBDdEe liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểu gen mang 4 alen trội và 4 alen lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

7/32.

9/64.

3/8.

9/16.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét riêng từng cặp tính trạng:

P:Ab/aB x Ab/aB

→ 1/4 Ab/Ab : 1/2 Ab/aB : 1/4 aB/aB

P: Dd x Dd

→ 1/4 DD : 1/2 Dd : 1/4 dd

P: Ee x Ee

→ 1/4 EE : 1/2 Ee : 1/4 ee

Kiểu gen mang 4 alen trội và 4 alen lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là:

TH1 : Trội về tính trạng A-B-D-E- = 1/2.1/2.1/2 = 1/8

TH2 : Trội về tính trạng A-B-DD- hoặc A-B-EE- = 1/2.1/4.1/4.2 = 1/16

TH3: AAbbDD- hoặc AAbbEE- hoặc aaBBDD-hoặc aaBBEE-= 1/4.1/4.1/4.4 = 1/16

TH4 : AAbbD-E- hoặc aaBBD-E- = 1/4 . 1/2. 1/2 .2 = 1/8

Vậy kiểu gen mang 4 alen trội và 4 alen lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:

1/8 + 1/16 + 1/16 + 1/8 = 3/8

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định

Quá trình đột biến.

Giảm phân.

Chọn lọc tự nhiên.

Thụ tinh.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong các đáp án trên, chỉ có chọn lọc tự nhiên không tạo ra được nguồn biến dị di truyền. Nó chỉ sàng lọc để loại bỏ những kiểu hình có hại trong quần thể và giữ lại những kiểu hình có lợi.

Còn đột biến tạo ra nguồn biến dị đột biến, quá trình thụ tinh tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. Các nguồn biến dị này đều có thể di truyền được.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là tạo nên

động vật bậc thấp.

các tế bào sơ khai đầu tiên.

các cơ thể đa bào đơn giản.

thực vật bậc thấp.

Xem đáp án

Đáp án B

Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là tạo nên các tế bào sơ khai đầu tiên

Các đáp án A, C, D sai vì đây là các kết quả của tiến hóa sinh học chứ không phải tiến hóa tiền sinh học.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nhận đinh dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng ?

I. Điểm bù ánh sáng và điểm bù CO2 của thực vật C4 đều cao hơn nên chúng có năng suất sinh học cao.

II. Trong quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm cần phải khống chế sao cho cường độ hô hấp luôn ở mức tối thiểu.

III. Ở rễ, việc kiểm soát dòng nước và khoáng từ ngoài vào trong mạch gỗ là do chênh lệch áp suất thẩm thấu.

IV. Khi độ ẩm không khí cao, sự hình thành các giọt nước ở mép lá là do áp suất rễ.

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

Bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ quan tương đồng: (cơ quan cùng nguồn)

- Là những cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở một loài tổ tiên (hiện tại có thể thực hiện những chức năng khác nhau)

Ví dụ: Xương chi trước của mèo cá voi, dơi và xương chi trước của người là cơ quan tương đồng.

- Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung, sự tiến hoá phân ly.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tổ chức sống nào sau đây, tổ chức sống nào nằm trong các tổ chức sống còn lại?

Quần xã.

Sinh quyển.

Hệ sinh thái.

Quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D

Thế giới sống tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

Tế bào → cá thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển.

Nên trobg 4 tổ chức sống trên thì quần thể là cấp độ tổ chức sống cơ bản cấu trúc nên các cấp còn lại.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là

0,4A và 0,6a.

0,5A và 0,5a.

0,2A và 0,8a.

0,6A và 0,4a.

Xem đáp án

Đáp án B

A- quả đỏ, a-quả vàng. Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% quả đỏ và 25% quả vàng.

Cây quả vàng (aa) = 0,25

→ alen a = 0,5

→ alen A = 0,5

Cấu trúc di truyền của quần thể:

0,25 AA : 0,5 Aa: 0,25 aa

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định, phù hợp với nguồn sống do cơ chế điều chỉnh

sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử.

sức sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

sức sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

sức sinh sản giảm, mức độ tử vong giảm.

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mối quan hệ tương tác giữa các loài, dấu + thể hiện loài có lợi, dấu – thể hiện loài bị hại, còn 0 thể hiện loài không được lợi cũng không bị hại. Mối quan hệ giữa cỏ dại và lúa trong một ruộng lúa được biểu diễn là

-/-.

0/+.

+/ 0.

+/-.

Xem đáp án

Đáp án A

Cỏ dại và lúa thuộc mối quan hệ cạnh tranh, chúng cạnh tranh giành ánh sáng, nước và muối khoáng. Trong mối quan hệ này, cả 2 loài đều bất lợi.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), xét các kết luận sau đây:

(1) CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi.

(2) CLTN tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn với đào thải alen lặn

(3) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lí luôn được CLTN tích lũy theo biến dị theo một hướng

(4) CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động lên quần thể động vật bậc cao.

(5) CLTN tác động trực tiếp lên alen, nó loại bỏ tất cả các alen có hại ra khởi quần thể.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

(1) đúng.

(2) đúng.

(3) sai, các cá thể cùng sống trong 1 khu vực địa lí nhưng nếu chúng sống trong các điều kiện sinh thái khác nhau thì CLTN vẫn diễn ra theo các hướng khác nhau.

(4) đúng, do vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh, hệ gen đơn bội nên 1 alen có trội hay có hại được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

(5) sai, CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó tác động kiểu gen.

Vậy các ý đúng là: (1), (2), (4).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một quần xã rừng tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài động vật ăn cỏ cỡ lớn như bò rừng mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này, các loài chim như diệc bạc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ cũng như việc chim diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đời sống bò rừng. Chim gõ bò (một loài chim nhỏ màu xám) có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn. Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về mối quan hệ của các loài sinh vật trên?

(1) Quan hệ giữa ve bét và chim gõ bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

(2) Quan hệ giữa chim gõ bò và bò rừng là mối quan hệ hợp tác.

(3) Quan hệ giữa bò rừng và các loài côn trùng là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

(4) Quan hệ giữa chim diệc bạc và cỏn trùng là mối quan hệ cạnh tranh.

(5) Quan hệ giữa bò rừng và chim diệc bạc là mối quan hệ hợp tác.

 (6) Quan hệ giữa ve bét và bò rừng là mối quan hệ kí sinh - vật chủ.

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

(1) đúng.

(2) đúng.

(3) đúng, do trong quá trình sinh sống của mình, bò rừng ngẫu nhiên ảnh hưởng xấu đến các loài côn trùng.

(4) sai, do quân hệ giữa chim diệc bạc và côn trùng là sinh vật này ăn sinh vật khác.

(5) sai, đây là mối quan hệ hội sinh, do bò rừng không có lợi cũng không bị hại, còn chiêm diệc bạc có lợi.

(6) đúng.

Vậy các phát biểu đúng là: (1), (2), (3) và (6).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các dạng nitơ mà thực vật hấp thụ được là:

NO2- và NH4+

NH4+ và N2

NO2- và NO3

NO3- và NH4+

Xem đáp án

Đáp án D

Thực vật hấp thụ nito dưới dạng muối nitrat (NO3-) và amoni (NH4+)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?

Lục lạp.

Ty thể.

Grana.

Diệp lục.

Xem đáp án

Đáp án A

Lục lạp là bào quan quang hợp

* Đặc điểm cấu tạo của lục lap thích nghi với chức năng quang hợp:

 - Hình dạng: Lục lạp có hình bầu dục có thể xoay bề mặt để tiếp xúc với ánh sáng

- Màng bảo vệ lục lạp là màng kép

- Hệ thống màng quang hợp:

+ Bao gồm 1 tập hợp màng có chứa sắc tố quang hợp và được sắp xếp vô định hướng

+ Tập hợp các màng như các chồng đĩa xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là các hạt grama

+ Xoang tilacoit là nơi diễn ra các phản ứng quang phân li nước và tổng hợp ATP

- Chất nền stroma: bên trong là 1 khối cơ chất không màu, chứa các enzim quang họp và là nơi diễn ra các phản ững của pha tối

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các nhận xét sau đây:

1. Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định

2. Cô Hằng được bố truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má lúm đồng tiền.

3. Kiểu hình được tạo thành là kết quả tổ hợp các tính trạng được chọn lọc của bố, mẹ.

4. Mức độ mềm dẻo kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào kiểu gen quy định kiểu hình đó.

5. Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân tế bào.

Số nhận xét không đúng là:

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

1. Sai.Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do kiểu gen quyết định.

2. Sai. Cô Hằng có thể được bố và cả mẹ truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má lúm đồng tiền.

3. Sai. Kiểu hình được tạo thành là kết quả của sự tương tác giữa tổ hợp các kiểu gen của bố mẹ với môi trường.

4. Đúng.

5. Đúng

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của con đường thoát nước qua bề mặt cutin là:

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh.

Vận tốc lớn, được điều chỉnh.

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh.

Xem đáp án

Đáp án C

- Đặc điểm của thoát hơi nước qua cutin:

+ Vận tốc nhỏ

+ Không được điều chỉnh

- Cơ chế thoát hơi nước qua cutin:

+ Hơi nước khuếch tán từ khoảng gian bào của thịt lá qua lớp cutin để ra ngoài.

+ Trợ lực khuếch tán qua cutin rất lớn vfa phụ thuộc vào độ dày và đọ chặt của lớp cutin

+ Lớp cutin càng dày thì sự khuếch tán qua cutin càng nhỏ và ngược lại.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cá thể sinh vật có tất cả các tế bào xoma đều thừa 1 NST ở 1 cặp nhất định so với bình thường. Cá thể đó được gọi là

thể một.

thể tam bội.

thể khuyết.

thể ba.

Xem đáp án

Đáp án D

cá thể sinh vật có tất cả các tế bào xoma đều thừa 1 NST ở 1 cặp nhất định so với bình thường

→ Đây là dạng 2n + 1

→ Thể ba

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sinh sống).

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường.

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

(4) Kết quả cuối cùng có thể sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực.

(5) Song song với quá trình diễn thế có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.

(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của các nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã.

Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung cho diễn thế thứ sinh và diễn thế nguyên sinh?

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm chung cho diễn thế sinh thái thứ sinh và diễn thế sinh thái nguyên sinh:

(1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sinh sống)

→ chỉ đúng với DTST nguyên sinh.

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường

→ đúng, đây là phát biểu về quá trình diễn thế sinh thái.

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường

→ đúng, đây là những diễn biến xảy ra trong quá trình diễn thế.

(4) Kết quả cuối cùng có thể  sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực.

→ đúng, diễn thế sinh thái nguyên sinh và thứ sinh có thể hình thành được quần xã đỉnh cực.

(5) Song song với quá trình diễn thế có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật

→ đúng, sự thay đổi đó là đối với các loài ưu thế trong quần xã, chúng sẽ dần thay đổi điều đó dẫn đến thay đổi cấu trúc quần xã.

(6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của các nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã

→ đúng, do quá trình diễn thế do nhân tố bên ngoài và nhân tố bên trong làm biến đổi.

Các đáp án đúng: 2, 3, 4, 5, 6.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

I. Hô hấp ngoài là quá trình hô hấp xảy ra tại các tế bào ngoài cơ quan hô hấp.

II. Hô hấp trong là quá trình hô hấp xảy ra trong cơ thể.

III. Hô hấp tế bào là quá trình sử dụng oxi để oxi hóa đường glucozo, giải phóng CO2, H2O và tích lũy năng lượng cho hoạt động sống của tế bào

IV. Hình thức trao đổi khí trực tiếp qua màng tế bào xảy ra ở lưỡng cư.

V. Tôm và cua trao đổi khí với môi trường nhờ ống khí.

Số phát biểu có nội dung đúng là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

I – Sai. Vì hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài cơ thể.

II – Sai. Vì hô hấp trong là quá trình trao đổi khí O2 và CO2 xảy ra ở máu đến mô với các mô.

III – đúng. Hô hấp tế bào là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ xảy ra tại bào quan ti thể, sử dụng oxi để oxi hóa đường glucozo, giải phóng CO2, H2O và tích lũy năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

IV – Sai. Vì hình thức trao đổi khí trực tiếp qua màng tế bào xảy ra ở động vật đơn bào.

V – Sai. Vì tôm và cua trao đổi khí với môi trường nhờ mang.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình tự nhân đôi AND, chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì enzim AND – polimeraza

có lúc thì trượt theo mạch khuôn theo chiều 5’→ 3’, có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ → 5’ và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 5’→ 3’.

chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ 3’ → 5’.

có lúc thì trượt theo mạch khuôn theo chiều 5’→ 3’, có lúc thì trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ → 5’ và mạch mới luôn tổng hợp theo chiều từ 3’ → 5’.

chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ → 5’ và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ 5’ → 3’.

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình tự nhân đôi AND, chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì enzim AND – polimeraza chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ → 5’ và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều từ 5’ → 3’.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hệ sinh thái?

Trong hệ sinh thái có các chu trình trao đổi vật chất.

Kích thước của một hệ sinh thái rất đa dạng, có thể nhỏ như một giọt nước ao nhưng cũng có thể vô cùng lớn như trái đất.

Chức năng của hệ sinh thái không giống với chức năng của một cơ thể vì chúng có mối quan hệ bên trong, không có sự trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường bên ngoài.

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã, trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với thành phần vô sinh của sinh cảnh.

Xem đáp án

Đáp án C

Hệ sinh thái gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã, trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với thành phần vô sinh của sinh cảnh. Trong hệ sinh thái có các chu trình trao đổi vật chất: chu trình nước, chu trình nito,...

Hệ sinh thái rất đa dạng có thể là 1 giọt nước ao nhưng cũng có thể vô cùng lớn như trái đất.

Hệ sinh thái là một hệ thống mới có sự trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường nên đáp án C sai.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên hai cánh của NST số 1 hình chữ V ở ruồi giấm có 8 đoạn NST được đánh dấu từ a đến h. Khi nghiên cứu 4 nòi sau thuộc cùng một giống.

Nòi 1: Có thứ tự các đoạn NST: AHBDCFEG

Nòi 2: Có thứ tự các đoạn NST: AEDCFBHG

Nòi 3: Có thứ tự các đoạn NST: AHBDGEFC

Nòi 4: Có thứ tự các đoạn NST: AEFCDBHG

Cho biết nòi nọ xuất phát từ nòi kia do xuất hiện một đột biến cấu trúc NST.

Cho các phát biểu sau:

I. Đột biến cấu trúc NST thuộc kiểu đột biến đảo đoạn NST xảy ra trong quá trình phân bào.

II. Dạng đột biến này thường gây hậu quả nghiêm trọng làm cá thể đột biến bị chết.

III. Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì có thể tạo thành nòi 2.

IV. Hiện tượng đảo đoạn nòi 2 có thể tạo thành nòi 4.

Số phát biểu đúng là

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Nội dung 1 đúng.

Nội dung 2 sai. Đột biến mất đoạn thường gây hậu quả nghiêm trọng cho thể đột biến. Đột biến đảo đoạn thường ít gây hậu quả nghiêm trọng, thường không gây chết cho thể đột biến.

Nội dung 3 đúng. Nòi 1 đột biến lần 1 tạo thành nòi 4, sau đó từ nòi 4 có thể đột biến tạo thành nòi 2.

Nội dung 4 đúng.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong vòng tuần hoàn nhỏ của hệ tuần hoàn kép, máu theo tĩnh mạch phổi trở về tim là máu:

giàu CO2.

giàu O2.

nghèo O2.

nghèo dinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.

Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.D. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

Xem đáp án

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết các đặc điểm sau:

(1) Số lượng cá thể của quần thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

(2) Số lượng loài trong quần xã tăng làm gia tăng cạnh tranh khác loài dẫn tới làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

(3) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với nhưng thay đổi của môi trường.

(4) Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.

(5) Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.

Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sẽ kéo theo bao nhiêu những đặc điểm diễn ra tiếp theo?

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì các đặc điểm xảy ra với quần thể là: (1), (3), (4).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc máu giảm dần từ:

Động mạch => tĩnh mạch => mao mạch.

Tĩnh mạch => động mạch => mao mạch.

Động mạch => mao mạch => tĩnh mạch.

Mao mạch => động mạch => tĩnh mạch.

Xem đáp án

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gen lặn s quy định, alen tương ứng S không quy định bệnh.

Cho biết bố mẹ của những người II5, II7, II10 và III13 đều không có ai mang alen gây bệnh. Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh là 1/96.

(2) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con trai không bị bệnh là 39/80.

(3) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh, một đứa con bình thường là 3/80.

(4) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là 95/36864.

(5) Người IV16 có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất 2/3.

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Bố mẹ của những người II5, II7, II10 và III13 đều không có ai mang alen gây bệnh

→ II5, II7, II10 và III13 đều có kiểu gen SS

I2 bị bệnh (ss)

→ II6 bình thường chắc chắn có kiểu gen Ss

→ giảm phân cho 1/2S, 1/2s

II5 bình thường chắc chắn có kiểu gen SS

→ II5 x II6

→ III11 có kiểu gen 1/2SS : 1/2Ss

→ giảm phân cho 3/4S : 1/4s.

Tương tự trên, người II8, II9 bình thường chắc chắn có kiểu gen Ss

II7 bình thường chắc chắn có kiểu gen SS

→ II7 x II8

→ III12 có kiểu gen 1/2SS : 1/2Ss

→ giảm phân cho 3/4S : 1/4s.

III11 x III12

→ (3/4S : 1/4s) x (3/4S : 1/4s)

→ con IV17 bình thường là: 3/5SS : 2/5Ss

→ Giảm phân cho 4/5S : 1/5s

II9 có kiểu gen Aa, II10 chắc chắn có kiểu gen AA

→ III14 có kiểu gen 1/2SS : 1/2Ss

→ giảm phân cho 3/4S : 1/4s.

III13 có kiểu gen SS

→ giảm phân cho 100%S

III13 x III14

→ 100%S .(3/4S : 1/4s)

→ III18 có kiểu gen: 3/4SS : 1/4Ss

→ giảm phân cho 7/8S : 1/8s.

IV 17  x IV 18

→ (4/5S : 1/5s).(7/8S : 1/8s)

Xét các phát biểu của đề bài:

Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh là:

1/5 . 1/8 = 1/40

→ (1) sai

(2) đúng vì Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bình thường là:

1 - 1/40 = 39/40

Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con trai không bị bệnh là:

39/40 . 1/2 = 39/80.

(3) Để sinh được con bị bệnh thì bố mẹ IV17, IV18 phải có kiểu gen Ss

Xác suất để IV17 có kiểu gen Ss là: 2/5, xác suất để IV18 có kiểu gen Ss là 1/4

Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con bị bệnh, một đứa con bình thường là:

(2/5).(1/4).(1/4).(3/4). 2C1 = 3/80

→ 3 đúng.

(4) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là:

(2/5).(1/4).(3/8).(1/8) = 3/640

→ 4 sai.

(5) sai vì Người IV16 có thể có kiểu gen dị hợp với xác suất 2/5

Vậy có 2 phát biểu đúng là phát biểu 2, 3.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật cặp gen AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định hoa trắng. Khi trong kiểu gen có cả hai alen B và D thì cho quả dẹt; khi trong kiểu gen chỉ có B hoặc D thì cho quả dài; khi kiểu gen không có cả alen B và D thì cho quả tròn. Phép lai: ABabDd×ABabdd cho tỉ lệ cây hồng, tròn ở thế hệ lai là bao nhiêu? Biết rằng hoán vị xảy ra ở hai bên với tần số 40%.

9%.

6,25%.

6%.

12,5%.

Xem đáp án

Đáp án C

Đây là dạng bài mới mà đề thi Đại học chưa ra vào (đã xuất hiện nhiều trong hóa LTĐH và LT 9, 10 ở moon.vn)

Để làm dạng bài này các em cần lưu ý đến hai yêu tố.

- Thứ nhất là ta phải biết cách tìm tỷ lệ giao tử và tỷ lệ kiểu gen nhanh nhất.

- Thứ hai là xác định được kiểu gen đề bài hỏi để tìm tỷ lệ kiểu hình cho nhanh.

Cách giải 1: Ta thấy cây hồng, tròn cần tìm có kiểu gen

Ababdd=Ab d×ab d=10%.30%+15%.20%=6%. 

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các phát biểu sau đây:

(1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại axit amin.

(2) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN .

 (3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp.

(4) Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN.

Trong 4 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng?

2

3

0

1

Xem đáp án

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc di truyền của một quần thể giao phối ở thế hệ xuất phát như sau:

- Giới đực: 0,8 XAY: 0,2 XaY.

- Giới cái: 0,4 XAXA: 0,4 XAXa: 0,2 XaXa.

Sau 1 thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể là:

Giới đực: 0,8 XAY: 0,2 XaY; giới cái: 0,4 XAXA: 0,4 XAXa: 0,2 XaXa.

Giới đực 0,4 XAY: 0,6 XaY; giới cái: 0,48 XAXA: 0,44 XAXa: 0,08 XaXa.

Giới đực: 0,6 XAY: 0,4 XaY; giới cái: 0,44 XAXA: 0,48 XAXa: 0,08 XaXa.

Giới đực: 0,6 XAY: 0,4 XaY; giới cái: 0,48 XAXA: 0,44 XAXa: 0,08 XaXa.

Xem đáp án

Đáp án D

Xét ở giới đực, tần số tương đối của alen XA = 0,8; Xa = 0,2; Y = 1

Xét ở giới cái, tần số tương đối của alen XA = 0,4 + 0,4/2 = 0,6; Xa = 0,2 + 0,4/2 = 0,4

Sau 1 thế hệ ngẫu phối:

Ở giới đực có cấu trúc:

0,4XAY : 0,6XaY

Ở giới cái có cấu trúc:

0,48 XAXA : 0,44 XAXa : 0,08 XaXa.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu trúc di truyền của một quần thể giao phối ở thế hệ xuất phát

(1) ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Trên cùng 1 mạch A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.

(2) Đường kính của phân tử ADN là 2 nm.

(3) Mỗi chu kì xoắn dài 34Ao gồm 20 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ A+TG+X đặc thù.

(4) ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại bazơ nitơ A, T, G, X.

(5) Các nuclêôtit trên cùng mạch liên kết với nhau bằng liên kết yếu, điều này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình nhân đôi ADN.

(6) ADN gồm hai mạch đối song song: 5’OH – 3’P và 3’OH – 5’P, xoắn đều xung quanh một trục.

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các nội dung của đề bài:

(1) sai vì trên 1 mạch các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị. Còn trên 1 mạch thì A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô.

(2) đúng.

(3) sai vì mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit = 20 nucleotit chứ không phải mỗi chu kì xoắn gồm 20 cặp nuclêôtit.

(4) sai vì ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotit. Mỗi nucleotit gồm 3 thành phần: đường deoxyriboz, H3PO4, 1 trong 4 loại bazo nito: A, T, G, X.

(5) sai vì các nuclêôtit trên cùng mạch liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị. Đây là liên kết mạnh. Các nucleotit trên 2 mạch mới liên kết với nhau bằng liên kết yếu, điều này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình nhân đôi ADN.

(6) sai vì ADN gồm hai mạch đối song song: 3'OH - 5'P và 5'P - 3'OH xoắn đều xung quanh một trục.

Vậy chỉ có 1 nội dung đúng là nội dung 2.