Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 7 (phần 2)
Đề thi

Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 7 (phần 2)

A
Admin
Vật lýLớp 747 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Xem đáp án

Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’.

Có 2 cách để vẽ ảnh của một điểm sáng S tạo bởi gương phẳng.

* Cách 1: Sử dụng định luật phản xạ ánh sáng.

- Từ S vẽ hai tia tới bất kì đến gương phẳng (bằng nét liền).

- Sử dụng định luật phản xạ ánh sáng để vẽ các tia phản xạ (bằng nét liền).

- Kẻ đường kéo dài của các tia phản xạ (bằng nét đứt).

- Ảnh ảo S’ là giao điểm của các đường kéo dài này.

S’ là ảnh của S qua gương phẳng.

Hãy nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

* Cách 2: Sử dụng tính chất ảnh của gương phẳng là ảnh ảo, lớn bằng vật và khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

- Lấy ảnh S’ đối xứng với S qua gương phẳng.

Hãy nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật. Vì vậy để vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ta lấy ảnh đối xứng với vật qua gương.

Hãy nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

2. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu cách vẽ ảnh tạo bởi gương lồi.

Xem đáp án

Mỗi diện tích nhỏ trên gương cầu lồi có thể xem như một gương phẳng nhỏ đặt ở đó. Vì thế, có thể áp dụng định luật phản xạ ánh sáng cho mỗi gương phẳng đó.

- Từ điểm sáng S trước gương cầu lồi, vẽ hai tia tới (SI, SK) bất kì tới gương (bằng nét liền). Vẽ pháp tuyến ứng với mỗi điểm tới ON, ON’ với O là tâm của gương cầu lồi.

Hãy nêu cách vẽ ảnh tạo bởi gương lồi

- Sử dụng định luật phản xạ ánh sáng vẽ tia phản xạ tại điểm tới (bằng nét liền).

Hãy nêu cách vẽ ảnh tạo bởi gương lồi

- Vẽ đường kéo dài của tia phản xạ (bằng nét đứt).

Hãy nêu cách vẽ ảnh tạo bởi gương lồi

- Giao điểm của đường kéo dài của tia phản xạ là ảnh ảo S’.

Hãy nêu cách vẽ ảnh tạo bởi gương lồi

3. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm.

Xem đáp án

Mỗi diện tích nhỏ trên gương cầu lõm có thể xem như một gương phẳng nhỏ đặt ở đó. Vì thế có thể áp dụng định luật phản xạ ánh sáng cho mỗi gương phẳng đó.

Hãy nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm

Vẽ ảnh của điểm sáng S tạo bởi gương cầu lõm:

- Từ S vẽ hai tia tới (SI, SK) bất kì tới gương cầu lõm (bằng nét liền).

Hãy nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Sử dụng định luật phản xạ ánh sáng vẽ tia phản xạ tương ứng (bằng nét liền).

Hãy nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Vẽ đường kéo dài của mỗi tia phản xạ (bằng nét đứt).

Hãy nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Giao điểm của đường kéo dài của hai tia phản xạ là ảnh ảo S’.

Hãy nêu cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm

4. Tự luận
• 1 điểm

Gương cầu lồi có tác dụng gì?

Xem đáp án

Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ phân kì có đường kéo dài hội tụ tại một điểm và ngược lại, biến một chùm tia tới hội tụ thích hợp thành một chùm phản xạ song song.

Gương cầu lồi có tác dụng gì

Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

5. Tự luận
• 1 điểm

Gương cầu lõm có tác dụng gì?

Xem đáp án

Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm phản xạ song song.

Gương cầu lõm có tác dụng gì

6. Tự luận
• 1 điểm

Nguồn âm là gì? Lấy ví dụ về nguồn âm.

Xem đáp án

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm. Khi phát ra âm, các vật đều dao động.

Ví dụ:

Nguồn âm là gì? Lấy ví dụ về nguồn âm

7. Tự luận
• 1 điểm

Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?

Xem đáp án

Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số dao động của âm.

Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.

Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ.

Ví dụ: Âm có tần số 120 Hz thì cao hơn âm có tần số 70 Hz.

Ví dụ: Âm “Mi” có tần số 324 Hz thấp hơn âm “Sol” có tần số 384 Hz và thấp hơn âm “La” có tần số 432 Hz.

8. Tự luận
• 1 điểm

Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?

Xem đáp án

Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động của âm. Biên độ dao động càng lớn, âm càng to. Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben, kí hiệu là dB.

Ví dụ: Dùng tay gẩy cho đầu thước dao động như trong hình 1 và 2.

Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào

Âm trong trường hợp 1 (hình 1) phát ra to hơn âm trong trường hợp 2 (hình 2).

9. Tự luận
• 1 điểm

Mức ô nhiễm tiếng ồn là bao nhiêu đêxiben?

Xem đáp án

Mức ô nhiễm tiếng ồn là 70 đêxiben (70 dB).

Ví dụ: Tiếng ồn rất to ở ngoài phố khi tắc đường do còi xe, tiếng động cơ…

Mức ô nhiễm tiếng ồn là bao nhiêu đêxiben

Ví dụ: Trong công trường bị ô nhiễm tiếng ồn do tiếng các động cơ, máy móc…

Mức ô nhiễm tiếng ồn là bao nhiêu đêxiben

10. Tự luận
• 1 điểm

 Ngưỡng đau tai ở mức bao nhiêu đêxiben?

Xem đáp án

Ngưỡng đau tai ở mức 130 đêxiben (130 dB).

Ví dụ: Tiếng động cơ phản lực ở cách 4 m.

Ngưỡng đau tai ở mức bao nhiêu đêxiben

11. Tự luận
• 1 điểm

Môi trường nào truyền được âm? Lấy ví dụ về các môi trường truyền âm.

Xem đáp án

Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm.

Ví dụ:

- Bạn A dùng đầu bút gõ xuống mặt bàn, bạn B áp tai vào bàn nghe được âm thanh do âm truyền trong gỗ. Âm truyền được trong chất rắn.

Môi trường nào truyền được âm? Lấy ví dụ về các môi trường truyền âm

- Thả một chiếc đồng hồ báo thức được bọc nilong (ngăn thấm nước) vào trong bể nước. Ta vẫn nghe được tiếng chuông báo do âm truyền trong nước. Âm thanh truyền được trong chất lỏng.

Môi trường nào truyền được âm? Lấy ví dụ về các môi trường truyền âm

- Cô giáo giảng bài, các học sinh ngồi trong lớp đều nghe được lời cô giảng do âm truyền trong không khí. Âm thanh truyền được trong chất khí.

Môi trường nào truyền được âm? Lấy ví dụ về các môi trường truyền âm

12. Tự luận
• 1 điểm

Chân không có truyền được âm không?

Xem đáp án

Chân không không truyền được âm.

Ví dụ: Đặt một chuông điện trong một hình thủy tinh kín. Cho chuông kêu và hút dần không khí trong bình ra. Khi trong bình gần như hết không khí (chân không), không còn nghe thấy tiếng chuông nữa.

Chân không có truyền được âm không

13. Tự luận
• 1 điểm

Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong chất rắn, chất lỏng, chất khí.

Xem đáp án

Nói chung vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.

Bảng dưới đây cho biết vận tốc truyền âm trong một số chất ở 20oC.

Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong chất rắn, chất lỏng, chất khí

14. Tự luận
• 1 điểm

Phản xạ âm là gì? Lấy ví dụ về phản xạ âm.

Xem đáp án

Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít. Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ.

Ví dụ:

- Đứng trước vách núi hét to, ta thấy âm dội lại.

Phản xạ âm là gì? Lấy ví dụ về phản xạ âm

- Đứng trong hang động nói to, âm thanh gặp vạch đá sẽ phản xạ lại.

Phản xạ âm là gì? Lấy ví dụ về phản xạ âm

15. Tự luận
• 1 điểm

Tiếng vang là gì? Lấy ví dụ về tiếng vang.

Xem đáp án

Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây.

Ví dụ:

Một người nói “A lô” vào một bể nước lớn, nghe thấy tiếng vang “A lô”, sau âm trực tiếp.

Tiếng vang là gì? Lấy ví dụ về tiếng vang

- Đứng trong một hang động lớn, nếu nói to thì sau đó ta sẽ nghe được tiếng nói của chính mình vọng lại. Đó là tiếng vang.

Tiếng vang là gì? Lấy ví dụ về tiếng vang

16. Tự luận
• 1 điểm

Phân biệt âm phản xạ và tiếng vang.

Xem đáp án

* Giống nhau: Đều là các âm khi gặp mặt chắn bị phản xạ lại.

* Khác nhau:

Phân biệt âm phản xạ và tiếng vang

17. Tự luận
• 1 điểm

Những vật nào phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém)?

Xem đáp án

Các vật cứng, có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém).

Ví dụ:

Những vật nào phản xạ âm tốt ,hấp thụ âm kém Những vật nào phản xạ âm tốt ,hấp thụ âm kém

18. Tự luận
• 1 điểm

Những vật nào phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt)?

Xem đáp án

Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém.

Ví dụ:

Những vật nào phản xạ âm kém ,hấp thụ âm tốt

19. Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là ô nhiễm tiếng ồn?

Xem đáp án

Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người.

Ví dụ:

Thế nào là ô nhiễm tiếng ồn

20. Tự luận
• 1 điểm

Những biện pháp dùng để cách âm?

Xem đáp án

Các biện pháp dùng để cách âm, chống ô nhiễm tiếng ồn thường dùng là:

- Xây dựng tường bê tông ngăn cách khu dân cư với đường cao tốc.

Những biện pháp dùng để cách âm

- Trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây sẽ phản xạ theo các hướng khác nhau.

Những biện pháp dùng để cách âm

- Làm trần nhà, tường nhà dày bằng xốp, làm tường phủ dạ, phủ nhung để ngăn bớt âm truyền qua chúng.

Những biện pháp dùng để cách âm Những biện pháp dùng để cách âm

21. Tự luận
• 1 điểm

Những vật liệu nào dùng để cách âm?

Xem đáp án

Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm.

Các vật liệu cách âm gồm có: bông, xốp, cao su, nhung, dạ,…

Những vật liệu nào dùng để cách âm

22. Tự luận
• 1 điểm

Vật nhiễm điện là gì?

Xem đáp án

Vật nhiễm điện là vật mang điện tích.

Vật nhiễm điện là gì

Quả cầu nhiễm điện.

23. Tự luận
• 1 điểm

Vật nhiễm điện khi nào? Lấy ví dụ.

Xem đáp án

Vật nhiễm điện khi nó nhận thêm hoặc mất bớt electron.

Ví dụ:

Vật nhiễm điện khi nào? Lấy ví dụ

Sau khi cọ xát thước nhựa vào mảnh vải, cả thước và mảnh vải đều nhiễm điện.

24. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu các cách để làm vật nhiễm điện.

Xem đáp án

Để làm nhiễm điện một vật, có thể dùng cách cọ xát hoặc cho vật tiếp xúc với vật nhiễm điện khác.

Hãy nêu các cách để làm vật nhiễm điện

Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải

Hãy nêu các cách để làm vật nhiễm điện

Tóc bị nhiễm điện do người tiếp xúc với quả cầu mang điện.

25. Tự luận
• 1 điểm

Vật bị nhiễm điện có khả năng gì?

Xem đáp án

Các vật sau khi bị cọ xát có thể hút các vật khác như vụn giấy, vụn xốp, vụn nilon hoặc làm lóe sáng bóng đèn bút thử điện.

Vật bị nhiễm điện có khả năng gì

Thước nhựa nhiễm sau khi cọ xát có thể hút các vụn giấy.

Vật bị nhiễm điện có khả năng gì

Đèn bút thử điện lóe sáng khi chạm vào tấm kim loại nhiễm điện.