Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 7 (phần 1)
25 câu hỏi
Nguồn sáng là gì? Phân loại nguồn sáng và lấy ví dụ?
Nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng.
Nguồn sáng gồm có 2 loại:
+ Nguồn sáng tự nhiên. Ví dụ: Mặt trời, con đom đóm, các ngôi sao…
+ Nguồn sáng nhân tạo. Ví dụ: Ngọn nến đang cháy, bóng đèn điện đang sáng, ngọn đuốc đang cháy….
Ví dụ về nguồn sáng tự nhiên: Mặt trời, các ngôi sao, đom đóm…
Ví dụ về nguồn sáng nhân tạo: Ngọn nến đang cháy, bóng đèn điện đang sáng, thanh sắt được nung nóng sáng….
Vật sáng là gì? Phân loại vật sáng và lấy ví dụ minh họa
Vật sáng bao gồm nguồn sáng và các vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
Dựa vào định nghĩa ta chia vật sáng làm hai loại:
+ Nguồn sáng. Ví dụ: Ngọn lửa, đèn điện đang sáng, Mặt trời
+ Vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Ví dụ: chiếc bút, mặt bàn, Mặt trăng….
Ví dụ về nguồn sáng
Ví dụ về vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó: chiếc bút, cái bàn, Mặt trăng….
Phân biệt giữa nguồn sáng và vật sáng?
* Giống nhau:
Cả nguồn sáng và vật sáng đều truyền ánh sáng đến mắt ta, giúp ta nhìn thấy chúng.
* Khác nhau:
Tia sáng là gì?
Ta quy ước biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.
Chùm sáng là gì?
Chùm sáng gồm rất nhiều tia sáng hợp thành.
Ví dụ:
Khi vẽ chùm sáng, ta chỉ cần vẽ hai tia ngoài cùng của mỗi chùm sáng.
Ví dụ:
Trên thực tế, ta nhìn thấy chùm sáng hay tia sáng?
Trong thực tế, ta không thể nhìn thấy một tia sáng mà chỉ nhìn thấy chùm sáng gồm rất nhiều tia sáng hợp thành.
Một chùm sáng hẹp gồm nhiều tia sáng song song có thể coi là một tia sáng.
Có những loại chùm sáng nào?
Có ba loại chùm sáng:
- Chùm phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
- Chùm song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
Ánh sáng truyền theo đường nào?
Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.
Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Định luật truyền thẳng của ánh sáng: “Trong một môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng. ”
Ví dụ:
Ánh sáng truyền trong không khí theo đường thẳng.
Ánh sáng truyền trong môi trường nước theo đường thẳng.
Ánh sáng truyền thẳng trong không khí.
Hãy nêu các ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng, ta giải thích được sự hình thành bóng tối, bóng nửa tối, hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
Thế nào là bóng tối? Lấy ví dụ về bóng tối trong tự nhiên.
Bóng tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
Ví dụ về bóng tối trong tự nhiên: bóng cây (bóng râm của cây vào các ngày trời nắng), bóng cột điện..
Bóng nửa tối là gì? Lấy ví dụ về bóng nửa tối.
Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
Ví dụ:
Thí nghiệm về bóng nửa tối.
Bóng nửa tối của rèm cửa.
Phân biệt bóng tối và bóng nửa tối.
Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới.
Nhật thực toàn phần là gì?
Nhật thực toàn phần quan sát được ở chỗ có bóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất.
Khi đó ta nhìn thấy Mặt trời như sau:
Nguyệt thực là gì?
Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.
Khi đó sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như sau:
Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực toàn phần?
Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Trái Đất (như hình), thì trên Trái Đất xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối. Đứng ở chỗ bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, ta gọi là có nhật thực toàn phần.
Ta quan sát thấy Mặt Trời như sau:
Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực một phần?
Những quan sát thiên văn cho biết Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất, Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, Mặt Trời chiếu sáng Mặt Trăng và Trái Đất.
Khi Mặt Trăng nằm trong khoảng từ Mặt Trời đến Trái Đất (như hình), thì trên Trái Đất xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối. Đứng ở chỗ bóng nửa tối, không nhìn thấy một phần Mặt Trời, ta gọi là có nhật thực một phần.
Người đứng ở vùng đó sẽ nhìn thấy Mặt Trời như sau:
Khi nào xảy ra hiện tượng Nguyệt thực?
Những quan sát thiên văn cho biết Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất, Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, Mặt Trời chiếu sáng Mặt Trăng và Trái Đất.
Đứng trên Trái Đất, về ban đêm, ta nhìn thấy Mặt Trăng vì có ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng. Bởi thế, khi Mặt Trăng bị Trái Đất che, không được Mặt Trời chiếu sáng nữa, lúc đó ta không nhìn thấy Mặt Trăng. Ta nói là có nguyệt thực.
Khi đó ta quan sát được hình ảnh Mặt Trăng khi đi dần vào vùng bóng tối của Trái Đất và đi ra khỏi bóng tối Trái Đất như sau:
Phân biệt Nhật thực và Nguyệt thực.
Giống nhau: Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng.
Khác nhau:
Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng.
* Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới.
* Biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng trên hình vẽ.
SI: Tia tới
IR: Tia phản xạ
NN’: Pháp tuyến
I: Điểm tới
i: góc tới
i’: góc phản xạ
Ảnh của vật tạo bởi gương là gì?
Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương.
Hãy nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có những đặc điểm sau:
- Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo.
- Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật.
- Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.
Hãy nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.
Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những đặc điểm sau:
- Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn.
- Ảnh nhỏ hơn vật.
Hãy nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm.
Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật.
Phân biệt ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.





